So sánh Toyota Innova và Toyota Rush: Nên chọn mẫu MPV nào?

15:03 | 09/05/2022 - Quang Anh
Innova và Rush là 2 mẫu xe đa dụng của thương hiệu Toyota sở hữu 2 khung giá khác nhau nên đối tượng khách hàng mà chúng hướng tới cũng khác nhau và tùy từng mục đích sử dụng. Vậy nên chọn mẫu MPV nào cho phù hợp? Hãy tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Có thể nói, Toyota là thương hiệu ra mắt nhiều mẫu xe MPV nhất tại thị trường Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại. Không những vậy, những mẫu MPV này cũng thu hút được các đối tượng khách hàng mà nó hướng tới, đặc biệt là hai mẫu xe Innova và Rush.

So sánh Toyota Innova và Toyota Rush
Nên chọn Toyota Innova hay Toyota Rush

Ở tầm giá trên 700 triệu đồng, Innova vẫn luôn là một mẫu xe uy tín, chiếm được sự tin tưởng của một bộ phận lớn khách hàng có nhu cầu mua xe phục vụ gia đình cũng như kinh doanh các loại hình vận tải.

Trong khi đó, Rush cũng là một mẫu MPV rất đáng mua trong tầm giá khoảng tử 500 - 600 triệu, kích thước và tiện nghi có phần thua thiệt một chút so với Innova nhưng vẫn được

Xem thêm:

Giá bán 

Tên xe

Phiên bản

Giá bán (VND)

Toyota Innova Innova 2.0 E MT 750.000.000
Innova G AT 873.000.000
Innova Venturer 887.000.000
Innova V 997.000.000
Toyota Rush
Rush 1.5 AT 634.000.000

Kiểu dáng và kích thước

Thông số kỹ thuật

Toyota Innova

Toyota Rush

Kiểu dáng MPV MPV
Số chỗ ngồi 07 07
DxRxC (mm) 4.735 x 1.830 x 1.795 4.435 x 1.695 x 1.705
Chiều dài cơ sở (mm) 2.750 2.685
Khoảng sáng gầm (mm) 178 220
Kích thước lốp 215/55R17 - 205/65R16 215/60R17
Xuất xứ Lắp ráp nội địa Nhập khẩu

Đương nhiên với số tiền bỏ ra lớn hơn thì các thông số liên quan đến kích thước và không gian bên trong của Innova sẽ nhỉnh hơn hẳn Rush vì đây chính là điểm mạnh của các mẫu MPV. Tuy nhiên, điểm sáng của Rush chính là phần gầm cao, có thể linh hoạt hơn khi di chuyển trên nhiều dạng địa hình, đặc biệt là khi đường phố bị ngập lụt sau những trận mưa lớn.

>>Lợi thế: Toyota Innova

Hệ thống truyền động

 

Toyota Innova

Toyota Rush

Động cơ VVT-i kép, 16 van DOHC 2.0L

2NR-VE (1.5L) 

Nhiên liệu  Xăng Xăng
Dung tích (cc) 1.998 1.496
Hệ dẫn động Cầu sau RWD Cầu sau RWD
Công suất cực đại (mã lực) 137 tại 5.600 vòng/phút 102 tại 6.300 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 183 tại 4.000 vòng/phút 134 tại 4.200 vòng/phút
Hộp số 5MT/6AT 4AT

Trang bị ngoại thất

Đầu xe

ngoai-that-toyota-innova-27418
ngoai-that-toyota-rush-34738

Sự khỏe khoắn cũng là chi tiết được nhấn mạnh trên dòng xe Innova trên thị trường và nó mang đến cảm giác bền bỉ cho người sử dụng. Hệ thống lưới tản nhiệt, logo, cụm đèn sương, đèn pha, … được kết hợp, bố trí vô cùng tinh tế, tỉ mỉ tạo ấn tượng cho người mua xe. Các chi tiết khác có trên phần đầu xe đều mang đến cảm giác mạnh mẽ, cứng cáp, lịch lãm dành cho người sử dụng.

Còn Toyota Rush 7 chỗ, phần lưới tản nhiệt có hình dạng hình thang cân, cụm đèn pha bản nhỏ và kéo dài tạo nét phá cách nhấn nhá hơn hẳn Innova, thiết kế kiểu đèn Led, có thể tự động bật/tắt, đèn sương mù hình tam giác ôm gọn, bo theo theo viền cản trước, trông rất sắc nét.

Thân xe

ngoai-that-toyota-innova-67461
ngoai-that-toyota-rush-79427

Phần hông xe Innova có nhiều chi tiết dập gân nổi, tạo điểm nhấn cho xe bề thế hơn. Còn Rush thon gọn và thể thao hơn 1 chút. Bánh mâm của Rush 17 inch, to hơn 1 inch so với Innova chỉ có 16 inch tiêu chuẩn. Gương chiếu hậu Innova E gập cơ, còn Rush cải tiến hơn, tích hợp chức năng gập điện.

Đuôi xe

ngoai-that-toyota-innova-18328
ngoai-that-toyota-rush-29327

Trong khi đó, phần đuôi xe của Innova được trang bị Anten, cụm đèn Led, cửa sau đẹp mắt, bài trí tinh tế không phá vỡ đi nguyên tắc thanh lịch của phương tiện tuy nhiên phiên bản E thấp nhất vẫn trang bị hệ thống đèn halogen như lối cũ.

Điều này thua thiệt hơn so với Rush khi mẫu MPV này đã được trang bị hệ thống đèn chiếu sáng LED, tăng cường khả năng chiếu sáng của xe.

Trang bị nội thất và tiện nghi

noi-that-toyota-innova
noi-that-toyota-rush-84238

Vì đã có sự tính toán ngay từ đầu, chiều dài của xe 7 chỗ Toyota Innova dài hơn Rush, nên phần nội thất và cách bố trí các ghế ngồi trong xe Innova E sẽ rộng và thoáng hơn Rush nhiều, ghế ngồi của 2 xe điều chỉnh tay, tuy nhiên thiết kế ghế ngồi của Innova lớn hơn, nên tạo cảm giác thoải mái hơn cho người ngồi so với Rush.

noi-that-toyota-innova-31137
noi-that-toyota-rush-59885

Vô-lăng thiết kế 3 chấu bọc da, tích hợp các phím chức năng điều chỉnh kèn, đèn, rẽ trái, rẽ phải,…Nhưng Rush sẽ có lợi thế hơn đối thủ ở 1 điểm, khi sở hữu chức năng trợ lực điện, chủ động hỗ trợ điều chỉnh tốc độ nhanh, chậm của xe, và hỗ trợ thêm lực đẩy cho xe khi xe lên đèo hay những nơi có độ dốc cao. Còn Innova sử dụng số sàn giúp người lái cảm giác rõ rệt và chắc tay lái hơn khi chủ động được xe.

Phần táp-lô của 2 đối thủ có thiết kế tương đồng nhau, hầu như đều sử dụng chất liệu làm từ nhựa với tông màu tối, các ghế ngồi đều được bọc nỉ. Rush hỗ trợ thêm ổ cấm điện 12v cho từng hàng ghế, tiện dụng khi đi du lịch.

noi-that-toyota-innova-13633
noi-that-toyota-rush-58957

Về chức năng giải trí, Toyota Rush hơn hẳn Innova E, ở trang bị đầu DVD cảm ứng, 8 loa, còn Innova chỉ là đầu CD, 6 loa. Còn các chức năng cơ bản thì mỗi xe đều có như: Bluetooth, USB/HDMI/Radio. Cửa điều chỉnh kính gió của Innova chỉnh tay, còn Rush thì là dạng tự động. Nhưng khả năng làm lạnh của Innova nhanh hơn Rush vì công suất động cơ máy mạnh hơn.

Trang bị an toàn

Toyota Innova

Toyota Rush

  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Phân bố lực phanh điện tử EBD
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống ổn định thân xe VSC
  • Ghế ngồi được thiết kế giảm chấn thương cổ.
  • Trang bị 3 túi khí an toàn.
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Phân bố lực phanh điện tử EBD
  • Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
  • Hệ thống ổn định thân xe VSC
  • Trang bị 4 túi khí

Cả Innova và Rush đều sở hữu những trang bị an toàn cơ bản cho 1 chiếc MPV 7 chỗ như ABS, EBD, BA hay VCS... Ngoài ra, 2 mẫu xe còn được trang bị thêm một vài tính năng nổi bật khác như camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC...

>>Lợi thế: Ngang bằng

So sánh về khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Khả năng tiêu thụ nhiên liệu của Toyota Innova

  Innova 2.0E Innova 2.0G Innova 2.0V
Trong đô thị (L/100km) 14,8 14,8 11,4
Ngoài đô thị (L/100km) 9,2 9,2 7,8
Kết hợp (L/100km) 11,2 11,2 9,1

>>> Tham khảo thêm: Dung tích bình xăng xe Toyota Innova bao nhiêu lít?

Khả năng tiêu thụ nhiên liệu của Toyota Fortuner

  Toyota Rush
Trong đô thị (L/100km) 9,1
Ngoài đô thị (L/100km) 6,2
Kết hợp (L/100km) 7,3

Nên mua Toyota Innova hay Toyota Rush?

Xét cho cùng, thì Innova vẫn có nhiều điểm nổi trội hơn Rush, nếu khách hàng mua với mục đích kinh doanh dịch vụ, tìm kiếm lợi nhuận, tuy giá thành có chênh lệch hơn Toyota Rush nhưng ngược lại xe sẽ giúp chủ nhân thu hồi vốn nhanh hơn, còn nếu chỉ mua vì mục đích phục vụ cho việc đi lại trong gia đình, với trang bị nội thất tốt, tiện nghi đầy đủ thì Rush là sự lựa chọn an toàn.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc