Mazda 6

Xếp hạng: 8.3/10 Star
Giá từ 889 triệu - 1,049 tỷ
Động cơ
2.0 I4 Skyactiv
Hộp số
AT 6 cấp
Xuất xứ
Nhập khẩu
Kiểu dáng
Sedan

Tổng quan xe Mazda 6

Mazda 6 - mẫu sedan cao cấp bậc nhật của hãng xe Nhật tại Việt Nam.

Phiên bản mới nhất của Mazda 6 được ra mắt vào tháng 06/2020 với tùy chọn động cơ 2.0 và 2.5. Xe hiện được lắp ráp trong nước bởi Thaco, tùy chọn 3 phiên bản với mức giá khởi điểm từ 849 triệu đồng.

Mazda 6 có sức hấp dẫn với vẻ bề ngoài nhờ ngôn ngữ thiết kế KODO cuốn hút và sắc sảo. Ở bên trong, hãng đã gia tăng công nghệ để tăng trải nghiệm người dùng. 

Về mặt doanh số, từ khi được ra mắt vào năm 2014, Mazda 6 luôn là mẫu xe đứng đầu phân khúc. Tuy nhiên, trong khoảng 4 năm trở lại đây, mẫu xe này đã bị mất chỗ đứng bởi Toyota Camry hay "tân binh" VinFast Lux A2.0.

Ưu điểm và nhược điểm Mazda 6

Ưu điểm

- Nội thất sang trọng - Trang thiết bị an toàn đạt tiêu chuẩn - Không gian rộng rãi

Nhược điểm

- Chi phí thay thế phụ tùng tốn kém - Khả năng cách âm chưa hiệu quả, đặc biệt khi đi qua những đoạn đường gồ ghề

Phiên bản và bảng giá Mazda 6

Phiên bản Động cơ Giá niêm yết
Mazda 6 2.0 Luxury

2.0 I4 Skyactiv

889.000.000
Mazda 6 2.0 Premium 949.000.000
Mazda 6 2.5 Signature 2.5 I4 Skyactiv 1.049.000.000

Cả ba phiên bản mới của Mazda 6 đều được hãng trang bị màu sơn cao cấp như: đỏ Soul Red Crystal, xám Machine Grey, trắng Snowflake White Pearl.

Điểm khác biệt ở 3 phiên bản của Mazda 6 nằm ở khối động cơ và những trang bị tiện nghi và gói công nghệ an toàn i-Activesense.

Xem chi tiết điểm khác biệt của 3 phiên bản Mazda 6 >>

Giá lăn bánh Mazda 6

Giá niêm yết:
Phí trước bạ (%):
Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
Phí đăng kí biển số:
Phí đăng kiểm:
Chi phí lăn bánh:

Xếp hạng của Mazda 6

Mazda 6 xếp thứ 2 trong danh mục TOP sedan hạng trung tốt nhất của tạp chí U.S. News & World Report và được đánh giá điểm trung bình 8.6/10 điểm của J.D. Power (công ty phân tích hàng đầu thế giới tại Mỹ về xe).

Xếp hạng sedan hạng trung tốt nhất:

  1. Honda Accord
  2. Mazda 6
  3. Toyota Camry
  4. Hyundai Sonata
  5. Kia K5

Sự khác biệt của Mazda 6 hiện tại so với phiên bản cũ

Mazda 6 ở thế hệ hiện tại giữ tùy chọn động cơ 2.0 và 2.5 như bản cũ, nhưng công suất mạnh hơn, và bổ sung thêm công nghệ an toàn chủ động cao cấp thuộc gói i-Activesence.

Ngoại thất Mazda 6

Tổng thể, kiểu dáng của Mazda 6 vẫn dựa trên nền tảng ngôn ngữ KODO - kiểu thiết kế đã làm nên sự thành công của Mazda trong những năm gần đây.

5048920_tren_tay_new_mazda6_2020_xe_tinh_te-13

Với những thay đổi một số chi tiết ngoại nội thất trên phiên bản mới, Mazda 6 trở nên hiện đại, phong cách và lịch lãm hơn.

Ở phía trước, phần đầu xe được thay đổi nhẹ so với đời trước, mang đến vẻ thể thao và sang trọng hơn. Lưới tản nhiệt vẫn giữ nguyên tạo hình của đời trước nhưng được làm lớn hơn.

Bên cạnh đó, các nan ngang bên trong được đổi sang dạng vân tổ ong kèm hiệu ứng 3D.

Đèn pha sắc cạnh và được vuốt lên cao tạo nên nét hầm hố. Bên trong, họa tiết đèn cũng thay đổi. Mẫu sedan hạng D của Mazda được trang bị hệ thống đèn pha thích ứng với 20 bóng LED nhỏ bên trong, tăng hiệu quả chiếu sáng.

Nội thất Mazda 6

506694-111618

Ở bên trong, nội thất Mazda 6 được bọc chất liệu da cao cấp, một số chi tiết kim loại tạo điểm nhấn không quá cầu kỳ nhưng vẫn đầy tinh tế.

khoang lai mazda 6

Vô-lăng của Mazda 6 giữ nguyên so với mô hình cũ với kiểu dáng 3 chấu và được tích hợp nhiều phím bấm chức năng.

bang tapo mazda 6

Bảng tablo, kiểu dáng vô-lăng hay không gian tổng thể của xe không có thay đổi đáng kể, bù lại Mazda mang đến sự bổ sung đáng giá để nâng tầm trải nghiệm cho người lái và hành khách. 

taplo mazda 6
Bảng taplo trên Mazda 6

Vật liệu da đắt tiền được chế tác thủ công, kết hợp cùng các chi tiết ốp gỗ và viền trang trí kim loại được hoàn thiện tỉ mỉ.

man hinh tren mazda 6

Người lái dễ dàng thao tác khi điều khiển xe nhờ cụm điều khiển trung tâm và hệ thống thông tin giải trí hỗ trợ Apple CarPlay, hành khách phía trước có thể tùy ý lựa chọn nội dung giải trí nhờ màn hình cảm ứng cỡ lớn.

dong ho mazda 6
Đồng hồ trên Mazda 6

Cụm đồng hồ trên Mazda 6 được duy trì dạng ống thể thao đối với các phiên bản 2.0 và được nâng cấp lên màn hình kỹ thuật số giống như mẫu Mazda CX-8 đối với phiên bản 2.5 cho phép hiển thị được nhiều thông tin vận hành hơn.

Hệ thống HUD không còn hiển thị trên một màn hình riêng biệt mà được hiển thị trực tiếp lên kính lái. Các thông tin được hiển thị trực quan và nhiều màu sắc.

can so mazda 6

Một chi tiết nhỏ cho thấy sự tinh tế và chăm chút của đội ngũ thiết kế người Nhật là phần bệ trung tâm được ốp da ở 2 bên, giúp tạo sự thoải mái cho chân và đầu gối của người lái và hành khách khi tựa vào. 

be ti tay tren mazda 6
Thiết kế khá tinh tế ở phần bệ tì tay

Người ngồi hàng ghế sau đã có hệ thống loa Bose hàng hiệu với chất âm thanh tốt.

Hàng ghế phía sau của Mazda 6

Là một mẫu xe sedan cỡ D có trục cơ sở dài chính vì vậy không gian xử dụng khu vực phía sau rất thoải mái, gần như đối với những chiếc xe cỡ D đến từ Nhật Bản đều không cần bận tâm nhiều đến không gian.

hang ghe phia sau mazda 6

Hầu hết đều quan tâm đến trang bị cũng như cách thiết kế, đối với Mazda 6 sẽ được trang bị tiêu chuẩn với ghế da cao cấp, gói tuỳ chọn sẽ có da Nappa.

Các trang bị tiêu chuẩn khác bao gồm: cửa gió điều hoà máy lạnh phía sau, bệ tỳ tay ghế giữa tích hợp khay để ly và để đồ cá nhân kèm cổng sạc USB.

Khoang hành lý trên Mazda 6

Khoang hành lý của Mazda 6 có dung tích 480 lít, đủ rộng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho một chuyến đi dã ngoại ngắn ngày. Khi cần thêm không gian, Mazda 6 vẫn đáp ứng được nhờ hàng ghế sau có thể gập linh hoạt theo tỉ lệ 40:60. 

khoang hanh ly mazda 6

Thao tác gập ghế được thực hiện từ khoang hành lý thông qua hai nút kéo, ghế sau sẽ tự động gập xuống mà không cần người dùng phải chạm trực tiếp vào.

Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ trong cùng phân khúc thì khoang hành lý của Mazda 6 vẫn là nhỏ nhất.

Hệ thống khung gầm, nền tảng & động cơ của Mazda 6

Xe có các số đo kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm), chiều dài cơ sở 2.830 mm, khoảng sáng gầm 165 mm.

Mazda 6 hiện đang sử dụng nền tảng GJ của Mazda và dùng hệ thống treo thanh chống McPherson ở phía trước, cùng hệ thống treo liên kết đa điểm ở phía sau. Mazda 6 mới trang bị bộ mâm 19 inch.

khung gam mazda 6

Mazda 6 sử dụng công nghệ động cơ SkyActiv-G với hai phiên bản 2.0 lít và 2.5 lít kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Theo Mazda, cả hai động cơ này đã được hãng tinh chỉnh lại cho phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của chân ga.

Động cơ SkyActiv-G 2.0 lít cho công suất cực đại 154 mã lực tại vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút. Trong khi đó, động cơ SkyActiv-G 2.5 lít tạo ra công suất lên tới 188 mã lực 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 252 Nm tại 4.000 vòng/phút.

dong-co-mazda-6

Theo thông số từ nhà sản xuất công bố, phiên bản Mazda 6 mới trang bị động cơ 2.0 lít tiêu hao trung bình 6.55 lít/100 km đường hỗn hợp, trong khi con số này trên phiên bản 2.5 lít ở mức 6.89 lít/100 km.

Hệ thống khung gầm của Mazda 6
Nền tảng Mazda GJ Platfrom
Hệ dẫn động FWD
Khung gầm  
Phân khúc Tầm trung
Kiểu dáng Sedan 4 cửa
Hệ thống truyền lực  
Động cơ

Xăng | SkyActiv-G 2.5L

Xăng | SkyActiv-G 2.0L 

Công suất

188 mã lực, 252 Nm (2.5L)

154 mã lực, 200 Nm (2.0L)

Hộp số Tự động 6 cấp

Thông số kỹ thuật Mazda 6

Tên xe 6
Dài x rộng x cao (mm) 4865x1840x1450
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 11.2
Hộp số AT 6 cấp
Công suất tối đa (KW @ vòng/phút) 153
Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 200

>>> Chi tiết thông số kỹ thuật xe Mazda 6 <<<

Hệ thống an toàn của Mazda 6

Về an toàn, Mazda 6 trang bị tiêu chuẩn sáu túi khí. Các vị trí này nằm ở phía trước người lái và hành khách phía trước, các vị trí túi khí khác bao gồm túi khí ở 2 bên ghế sau cũng như túi khí rèm.

Xe được trang bị hệ thống ABS kết hợp với EBD và Kiểm soát ổn định động. Các tính năng cảnh báo an toàn cũng có mặt dưới dạng đèn cảnh báo thắt dây an toàn.

Để thuận tiện, Mazda 6 được trang bị chìa khóa thông minh để thuận tiện cho việc ra vào. Các tính năng tiện lợi được bổ sung bao gồm cảm biến đỗ xe phía trước và phía sau, camera quan sát 360 độ, giá đỡ ghế trẻ em ISOFIX và bảo vệ khóa trẻ em.

Các trang bị an toàn tiêu chuẩn trên Mazda 6 gồm:

  • 6 túi khí,
  • cảm biến trước/sau
  • camera lùi.

Những cải tiến an toàn tinh vi hơn sẽ giúp cảnh báo người dùng về các mối nguy hiểm, tránh các va chạm hoặc giảm thiểu tối đa tác động khi xảy ra tình huống. Đây là lý do mà i-Activsense của Mazda ra đời.

Phiên bản cao cấp sẽ đi kèm gói i-Activsense gồm:

  • cảnh báo điểm mù
  • cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
  • cảnh báo lệch làn đường
  • kiểm soát hành trình sử dụng radar
  • cảnh báo va chạm
  • hỗ trợ phanh thông minh chủ động
  • hỗ trợ giữ làn đường
  • cảnh báo người lái mất tập trung

Ưu điểm và nhược điểm Mazda 6

Ưu điểm

- Nội thất sang trọng - Trang thiết bị an toàn đạt tiêu chuẩn - Không gian rộng rãi

Nhược điểm

- Chi phí thay thế phụ tùng tốn kém - Khả năng cách âm chưa hiệu quả, đặc biệt khi đi qua những đoạn đường gồ ghề

Đọc ngay đánh giá xe Mazda 6

 

So sánh Mazda 6 và các đối thủ cùng phân khúc

Xem những chiếc xe được so sánh nhiều nhất với Mazda 6:

Tin tức về Mazda 6

Tin tức bên lề mới nhất về mẫu xe Mazda 6

Những câu hỏi thường gặp khi khách hàng tìm hiểu về Mazda 6

Tổng hợp những câu hỏi, thắc mắc thường gặp về Mazda 6 và câu trả lời từ đội ngũ của chúng tôi

Mazda 6 2021 có kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450mm.

Mazda 6 2021 được phân phối tại Việt Nam là mẫu Sedan hạng D có 5 chỗ ngồi.

Mazda 6 hiện nay tại Việt Nam được phân phối với 5 phiên bản: New Mazda6 Luxury, New Mazda6 Premium, New Mazda6 Signature Premium, Mazda6 Luxury và Mazda6 Premium

Thế hệ Mazda 6 đầu tiên được ra đời trong khoảng những năm 1970 - 1978 với tên gọi khi đó là Mazda 616.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Mazda 6, sedan