Dự tính chi phí nuôi xe ô tô tại Việt Nam

11:58 | 13/04/2022 - Thế Anh
Chỉ quan tâm đến mức giá khi mua mà bỏ quên các chi phí dịch vụ trong thời gian sử dụng một chiếc xe là một sai lầm.

Do đó, điều bạn cần đặc biệt lưu ý là:

"Chọn xe trong khả năng tài chính để không biến chiếc xe thành gánh nặng vì phí nuôi xe quá cao"

chi phi nuoi xe o to

Chi phí nuôi xe là gì?

Chi phí sở hữu một chiếc xe hơi không chỉ là mức giá từ hãng hay đại lý công bố. Ngoài ra bận cần phải chi tiền trong quá trình vận hành, các khoản phí như như tiền nhiên liệu, đậu xe, bảo trì và bảo hiểm...

Chi phí nuôi xe là những khoản tiền khách hàng cần phải chi trả trong quá trình sử dụng xe nhằm duy trì và vận hành xe một cách tốt, đồng thời để đảm bảo các quy định của nhà nước. So với chi phí mua xe là mức phí chỉ cần thanh toán một lần vào thời điểm mua, khách hàng cần duy trì việc đóng phí định kỳ theo tháng, quý hoặc năm.

Chi phí nuôi xe ô tô hàng tháng có thể được chia làm 2 loại chính:

  • chi phí cố định
  • chi phí linh hoạt

Chúng ta hãy xem xét 2 khoản chi phí trên là gì và xem các con số dự tính cho việc nuôi xe ô tô cho từng phân khúc, loại xe.

Chi phí nuôi xe = chi phí cố đinh + chi phí linh hoạt

Chi phí cố định

Chi phí cố định là khoản chi tất yếu áp dụng cho mọi dòng xe.

Chi phí nuôi xe ô tô cố định là khoản phí mà người dùng cần chi trả định kỳ theo thời gian quy định của Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền.

Bao gồm:

1. Chi phí đăng kiểm (340.000 đồng)

Khách hàng cần đóng phí theo chu kỳ 6/12/18/30 tháng, bao gồm phí kiểm định xe và lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Chi phí đăng kiểm có sự chênh lệch giữa các dòng xe khác nhau về  cấu trúc, chức năng và tải trọng. Đối với xe ô tô dưới 10 chỗ, chi phí đăng kiểm là 340.000 đồng.

2. Lệ phí bảo trì đường bộ (130.000 đồng/tháng)

Đây là một loại chi phí nuôi xe ô tô mà khách hàng phải chi trả hằng năm hoặc tùy theo thời hạn đăng kiểm (1/3/6/12/18/24/30 tháng), tùy mục đích và nhu cầu sử dụng.

Theo thông tư mới, phí bảo trì đường bộ còn thay đổi theo loại xe. Với xe chở người dưới 10 chỗ có đăng ký theo tên cá nhân, mức phí là 130.000 đồng/tháng.

3. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) là loại bảo hiểm ô tô bắt buộc chủ xe phải mua theo quy định. Giá bảo hiểm TNDS hiện là:

  • Xe dưới 6 chỗ ngồi: 437.000 đồng/năm
  • Xe từ 6 – 11 chỗ ngồi: 794.000 đồng/năm 
  • Xe dưới 6 chỗ ngồi kinh doanh vận tải: 756.000 đồng/năm
  • Xe 6 chỗ ngồi kinh doanh vận tải: 929.000 đồng/năm
  • Xe 7 chỗ ngồi kinh doanh vận tải: 1.080.000 đồng/năm
  • Xe 8 chỗ ngồi kinh doanh vận tải: 1.253.000 đồng/năm

4. Phí bảo hiểm vật chất (1,5% giá trị xe/năm)

Phí bảo hiểm vật chất thường được gọi là bảo hiểm thân vỏ hay bảo hiểm 2 chiều. Đây là loại bảo hiểm về thiệt hại vật chất như máy móc, thân vỏ… do tai nạn nằm ngoài sự kiểm soát của chủ xe. Bảo hiểm vật chất là bảo hiểm ô tô tự nguyện.

Tuy nhiên, để đề phòng rủi ro, hầu hết chủ xe đều mua loại bảo hiểm này vì chi phí khắc phục các thiệt hại về vật chất của ô tô khá cao. 

Mức bảo hiểm thông thường giao động trong khoảng 1,5% giá trị xe. Tùy thuộc dòng xe, mức độ cũ/mới, thời gian sử dụng, số tiền chủ xế phải chi sẽ khác nhau.

Ví dụ, đối với mẫu xe cỡ nhỏ (giá trị 500 triệu đồng), mức bảo hiểm này nằm trong khoảng 8-10 triệu đồng/năm.

nien-han-su-dung-xe-o-to

2. Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt

Chi phí nuôi xe ô tô linh hoạt thường thay đổi theo mức độ và thói quen điều khiển xe của từng người. 

Danh sách bao gồm:

1. Phí nhiên liệu

Nếu điều khiển xe đi với quãng đường khoảng 1.000km/tháng, phí nhiên liệu sẽ dao động từ 1.500.000 đồng. Nếu quãng đường đi là 2.000km, khách hàng cần trả khoảng 2 triệu đồng/tháng.

Do đó, khi mua xe bạn cần quan tâm đến việc lựa chọn các mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu nhất.

>> Xem thêm: Những mẫu MPV 7 chỗ tiết kiệm nhiên liệu nhất

>> Xem thêm: Làm thế nào để tiết kiệm tối đa nhiên liệu khi sử dụng xe ô tô?

2. Phí cầu đường BOT (500.000/tháng)

Xe ô tô khi đi qua các trạm thu phí BOT phải mua vé. Tuỳ theo tuyến đường mà giá vé qua các trạm BOT sẽ khác nhau. Với dòng xe dưới 12 chỗ ngồi, giá vé qua trạm từ 15.000 – 50.000 đồng/lượt.

Tuy nhiên, nếu chỉ điều khiển xe để đi lại hằng ngày, chi phí này không ảnh hưởng quá nhiều.

3. Phí bảo dưỡng, sửa chữa

Để bảo đảm xe luôn vận hành mượt mà, êm ái, khách hàng cần phải bảo dưỡng định kỳ tại xưởng dịch vụ. Mức phí này có thể dao động khoảng 3 triệu đồng/năm trong trường hợp xe không bị hư hỏng nặng.

Ngoài ra, chi phí nuôi xe còn phụ thuộc vào từng dòng xe.

Chi phí nuôi xe ô tô cho từng dòng xe

Tùy thuộc vào từng dòng xe, chi phí nuôi xe ô tô cũng có nhiều sự khác biệt.

Bạn cần nắm bắt thông tin để dự trù chi phí một cách chính xác. 

Chi phí nuôi xe ô tô cỡ nhỏ

Với những dòng xe phổ thông cỡ nhỏ có mức giá dao động từ 300 - 500 triệu đồng, chẳng hạn như Kia Morning, VinFast Fadil hay Hyundai Grand i10, chi phí nuôi xe được ước tính như sau:

  •  Trong 100.000km/đầu: khoảng 190 triệu đồng
  •  Quãng đường khoảng 1000km/tháng: chi phí dao động 1,7 triệu đồng/tháng
  •  Quãng đường khoảng 1500km/tháng: chi phí dao động 2,8 triệu đồng/tháng

Đây là mức phí áp dụng với những dòng xe cỡ nhỏ, được sử dụng với mục đích đi lại hằng ngày, tính năng an toàn đạt chuẩn cơ bản, mức phí bảo dưỡng và sửa chữa không quá cao.

Chi phí nuôi xe ô tô phổ thông cỡ vừa (hạng B)

Những dòng ô tô phổ thông cỡ vừa (có giá niêm yết khoảng 600 - 800 triệu đồng) với nhu cầu di chuyển quãng đường khoảng 30 - 50km/ngày, chi phí nuôi xe ô tô hàng tháng được tính như sau:

 - Trong 100.000km/đầu: khoảng 245 triệu đồng.

 - Quãng đường khoảng 1000km/tháng: chi phí dao động 2,3 triệu đồng/tháng.

 - Quãng đường khoảng 1500km/tháng: chi phí dao động 3,7 triệu đồng/tháng.

Chi phí nuôi xe ô tô hạng trung, cao cấp

Khách hàng điều khiển xe ô tô hạng trung - cao cấp ( có giá niêm yết khoảng 900 triệu - 1,4 tỷ đồng) như Honda CR-V, Honda Accord, Toyota Camry cần đóng mức phí nuôi xe như sau:

 - Trong 100.000km/đầu: khoảng 380 triệu đồng.

 - Quãng đường khoảng 1000km/tháng: chi phí dao động 3,5 triệu đồng/tháng.

 - Quãng đường khoảng 1500km/tháng: chi phí dao động 5,8 triệu đồng/tháng.

Chi phí nuôi xe sang 

Đối với những dòng xe ô tô hạng sang với mức giá niêm yết dao động trong khoảng 3 - 7 tỷ đồng, chi phí nuôi xe được ước tính như sau:

 - Trong 100.000km/đầu: khoảng 580 triệu đồng.

 - Quãng đường khoảng 1000km/tháng: chi phí dao động 6,5 triệu đồng/tháng.

 - Quãng đường khoảng 1500km/tháng: chi phí dao động 8,9 triệu đồng/tháng.

Các dòng xe sang được chú trọng vào ngoại - nội thất sang trọng, tiện nghi, tính năng an toàn tuyệt đối theo chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, mức chi phí bảo dưỡng hay sửa chữa cũng sẽ chênh lệch đáng kể cho với những dòng xe cỡ nhỏ và cỡ trung.

Việc nắm được chi phí nuôi xe là một điều cực kỳ quan trọng khi quyết định mua xe.

>> Xem thêm: Chi phí "nuôi" ô tô điện thấp hơn nhiều so với các mẫu xe động cơ đốt trong

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc