Mazda CX-5 2024

11:38 | 27/03/2024
Lịch sử cập nhật
  • 28/03/2024
Giá từ 749 triệu - 999 triệu
Động cơ
2.0 Skyactiv-G
Hộp số
AT 6 cấp
Xuất xứ
Lắp ráp
Kiểu dáng
SUV
Chỗ ngồi
5
Công suất
153 mã lực
Dẫn động
Cầu trước
Kích thước
4540x1840x1670

Tổng quan về Mazda CX-5 2024

Mazda CX-5 2024 ra mắt người tiêu dùng Việt Nam vào tháng 7/2023. Đây là phiên bản cập nhật (facelift), do đó những thay đổi so với thế hệ cũ chỉ nằm ở trang bị.

Sau quá trình chạy Mazda CX-5 gần 10.000 km, mẫu crossover này cho thấy đây là một trong những mẫu xe 5 chỗ ngồi nổi bật nhất trong phân khúc SUV cỡ C nhờ trang bị, thẩm mỹ và giá bán cực kỳ hợp lý, từ 759 triệu cho bản tiêu chuẩn.

Trong các mẫu xe ở phân khúc SUV cỡ C tại Việt Nam, Mazda CX-5 là mẫu xe mang lại cảm xúc tốt nhất, xứng đáng nhất. Từ thiết kế, vật liệu cho đến cảm giác sờ chạm bên trong nội thất, nó đều mang đến cảm giác sang trọng.

Đặc biệt, tầm giá bán của Mazda CX-5 là vô địch về những giá trị mà nó mang lại. Ngoài ra, tiết kiệm xăng cũng là thứ nổi bật của CX-5 so với các mẫu xe khác.

Ưu điểm và nhược điểm Mazda CX-5

Ưu điểm
  • Thiết kế ngoại thất hấp dẫn
  • Tính năng an toàn dồi dào
  • Tiết kiệm nhiên liệu
Nhược điểm
  • Hàng ghế sau chật hơn đối thủ
  • Cách âm ở mức khá trong phân khúc
  • Hệ thống treo thiếu sự đầm chắc

Bên cạnh thiết kế sang trọng, điều bạn sẽ thích ở CX-5 là khả năng tiết kiệm nhiên liệu.

Mẫu crossover trong thời gian chạy thử của chúng tôi (phiên bản sử dụng động cơ 2.0L) đạt mức tiêu hao trung bình ~7,5 lít/100km. Một điều nữa bạn có thể thích trên CX-5 chính là loạt tính năng an toàn dồi dào hàng đầu phân khúc.

Những điều bạn sẽ không thích ở Mazda CX-5 2024 bắt đầu từ độ ồn, nhiều khả năng đến từ bộ lốp. Tiếp đến, mức độ thoải mái ở hàng ghế sau chưa thể so với Honda CR-V hay Subaru Forester.

Cuối cùng, hệ thống treo thiếu sự vững chắc là điều bạn sẽ không thích trên mẫu CX-5.

Mazda CX-5 giá bao nhiêu?

Ở thời điểm tháng 05/2024, Mazda CX-5 đang có giá bán khởi điểm 759 triệu cho bản tiêu chuẩn 2.0L Deluxe. Trong khi đó, bản cao cấp nhất 2.0 Premium Exclusive có giá 879 triệu.

Phiên bản Mazda CX-5 Giá niêm yết Ưu đãi/khuyến mãi
2.0 Deluxe 2024 759 triệu

Giảm tiền mặt tại các đại lý

2.0 Luxury 2024 799 triệu
2.0 Premium Active 2024 839 triệu
2.0 Premium Sport 2024 859 triệu
2.0 Premium Exclusive 2024 879 triệu
2.5L Signature Sport 2024 979 triệu
2.5L Signature Exclusive 2024  999 triệu

Giá lăn bánh Mazda CX-5

Giá niêm yết:
Phí trước bạ (%):
Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
Phí đăng kí biển số:
Phí đăng kiểm:
Chi phí lăn bánh:

Mazda CX-5 2024 có gì mới?

Tại thời điểm năm 2024, Mazda CX-5 tại thị trường Việt Nam là bản nâng cấp giữa vòng đời (facelift) ra mắt tháng 7/2023, với vài thay đổi nhẹ ở ngoại hình, thêm tính năng an toàn.

Về doanh số, kết thúc năm 2023, Mazda CX-5 bán được 16.808 xe, tăng 4.108 xe so với năm 2022, đứng đầu phân khúc SUV cỡ C và đứng thứ 3 toàn thị trường.

So sánh các phiên bản Mazda CX-5 2024

Mazda CX-5 có tới 7 phiên bản, 5 phiên bản sử dụng động cơ 2.0L, 2 phiên bản còn lại sử dụng động cơ 2.5L.

Ngoài khác biệt nằm ở khối động cơ, sự khác nhau trên 7 phiên bản của CX-5 còn nằm ở:

  • Hệ dẫn động: cầu trước FWD và 2 cầu AWD
  • Tính năng nội thất: chất liệu da ghế (da thường và da nappa), số loa (6 loa và 8 loa)
  • Tính năng an toàn: Camera 360

Để biết chi tiết sự khác nhau trên 7 phiên bản của Mazda CX-5, hãy xem Mazda CX-5 có mấy phiên bản, khác nhau gì?

Màu xe Mazda CX-5

  • CX-5 màu đỏ
  • CX-5 màu xám
  • CX-5 màu trắng
  • CX-5 màu đen

Kích thước Mazda CX5

Kích thước xe Mazda CX-5
Dài x rộng x cao (mm) 4.550 x 1.840 x 1.680
Chiều dài cơ sở (mm) 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 200
Bán kính quay vòng (m) 5,46

Ngoại thất Mazda CX5

Thiết kế

Về phần ngoại thất, nét ấn tượng đầu tiên là cụm đèn phía trước được thiết kế hoàn toàn mới với hình tượng “đôi mắt” sống động.

Bên cạnh đó, lưới tản nhiệt cũng được làm mới với thiết kế xếp tầng, tạo hiệu ứng 3D đặc sắc.

Đường viền lưới tản nhiệt đặc trưng “Signature Wing” kích thước lớn vẫn là yếu tố nhận diện đặc trưng của thương hiệu Mazda được nối liền với cụm đèn trước LED có họa tiết đan xen vào nhau.

Mazda CX-5 được thiết kế với nóc xe cao, mang đến không gian và tư thế ngồi thoải mái.

Thân xe nổi bật với bộ mâm đúc hợp kim 19’’ thiết kế mới. Đặc biệt, mâm xe cũng thay đổi khi nâng cấp các gói tùy chọn Sport hay Exclusive mang đến diện mạo mạnh mẽ, hiện đại giúp gia tăng tính thể thao, khỏe khoắn đậm chất SUV.

Tạo ấn tượng mạnh với người dùng ở phía đuôi xe chính là cụm đèn hậu LED tinh xảo, được thiết kế theo xu hướng hiện đại kết hợp với hệ thống ống xả kép đậm chất thể thao.

Nội thất Mazda CX-5

Nội thất của CX-5 chắc chắn là một trong những điểm thu hút chính của nó.

CX-5 cung cấp một không gian nội thất trang nhã, sang trọng khiến chiếc xe nổi bật nhất trong phân khúc.

Thiết kế chung

Nội thất Mazda CX-5 vẫn một phong cách quen thuộc tối giản hiện đại, sang trọng. Chất liệu sử dụng chủ yếu là nhựa mềm, bọc da, ốp gỗ và viền mạ bạc.

Ghế ngồi và khoang hành lý

Hệ thống ghế Mazda CX-5 được làm băng da cao cấp, gói tuỳ chọn sẽ có da Nappa. Màu ghế được sử dụng là màu đen.

Ở hàng ghế trước Mazda CX-5, ghế lái chỉnh điện là trang bị tiêu chuẩn. Tuy nhiên, ghế lái nhớ 2 vị trí và ghế phụ chỉnh điện chỉ được tràng bị trên các bản Premium 2.0L và 2.5L.

Hàng ghế sau Mazda CX-5 có đủ tựa đầu 3 vị trí. Không gian khá rộng rãi ở khoảng để chân phía trước và cả khoảng không gian trên trần. Nếu ngồi 3 người lớn vẫn tương đối thoải mái.

Khoang hành lý của Mazda CX-5 vẫn duy trì ở mức 505 lít nhưng được bổ sung thêm tấm lót sàn có khả năng chống nước và có thể mở rộng tối đa khi gập hàng ghế sau theo tỷ lệ 40:20:40.

Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ trong cùng phân khúc thì khoang hành lý của Mazda CX5 chỉ ở mức tương đối ổn.

Khu vực lái

Khu vực lái Mazda CX-5 không mang tời nhiều sự thay đổi, vẫn mang phong cách gãy gọn, đậm chất thể thao.

Tuy nhiên, sau vô lăng là cụm đồng hồ hiện đại hơn với màn hình hiển thị đa thông tin 7inch ở giữa và hai đồng hồ analog bên cạnh.

Mazda CX-5 được trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái xe như: chìa khoá thông minh và khởi động bằng nút bấm, kiểm soát hành trình Cruise Control, phanh tay điện tử tích hợp giữ phanh, gương chiếu hậu chống chói tự động…

Riêng phiên bản 2.0 Premium có màn hình HUD hiển thị tốc độ trên kính lái. Còn với phiên bản 2.5L Signature tính năng này nằm trong gói tuỳ chọn.

Thực sự đáng tiếc khi đến giờ Mazda CX-5 vẫn chưa trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng.

Tiện nghi

Hệ thống thông tin giải trí Mazda Connect là trang bị tiêu chuẩn trên các phiên bản của Mazda CX5.

Màn hình giải trí trung tâm kích thước 7inch dạng cảm ứng, và được tích hợp 2 tính năng kết nối điện thoại rất phổ biến là Apple CarPlay và Android Auto.

- Hệ thống loa: 10 loa

- Kết nối AUX

- Cổng USB

- Kết nối Bluetooth

- Radio AM/FM

Trang bị nội thất

Hạng mục 2.0L Deluxe 2.0L Luxury 2.0L Premium 2.5L Luxury 2.5L Signature
Nội thất Da cao cấp Da cao cấp Da cao cấp Da cao cấp Da cao cấp
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Màn hình HUD Không Không Không Tuỳ chọn
Cruise Control
Phanh tay điện tử & giữ phanh tự động
Gương chiếu hậu chống chói tự động
Ghế lái Chỉnh điện Chỉnh điện Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Chỉnh điện Chỉnh điện

Nhớ vị trí

Ghế hành khách trước Chỉnh tay Chỉnh tay Chỉnh điện Chỉnh tay Tuỳ chọn
Làm mát ghế trước Không Không Không Không Gói AWD
Hàng ghế thứ 2 Gập 4:2:4 Gập 4:2:4 Gập 4:2:4 Gập 4:2:4 Gập 4:2:4
Điều hoà tự động 2 vùng 2 vùng 2 vùng 2 vùng 2 vùng
Cửa gió hàng ghế sau
Màn hình cảm ứng 7inch 7inch 7inch 7inch 7inch
Âm thanh 6 loa 10 Bose 10 Bose 10 Bose 10 Bose
Hệ thống Mazda Connect
Định vị, dẫn đường GPS Không  
Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm
Cửa sổ trời
Cốp sau chỉnh điện Không

Thông số kỹ thuật Mazda CX-5

Tên xe CX-5
Dài x rộng x cao (mm) 4540x1840x1670
Khoảng sáng gầm xe (mm) 215
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 11.2
Hộp số AT 6 cấp
Công suất tối đa (KW @ vòng/phút) 153
Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 200

***Thông tin thêm: Với khoảng sáng gầm xe lên đến 215mm, khả năng lội nước của Mazda CX5 ở mức an toàn nằm trong khoảng 300-400mm hoặc có thể lên tới 500mm trong một số trường hợp.

An toàn Mazda CX-5

Gói an toàn cao cấp i-Activsense trên Mazda CX5 đã được bổ sung thêm tính năng Cruising & Traffic Support. Tính năng này cho phép xe tự động phanh/tăng tốc để duy trì khoảng cách với xe phía trước ở tốc độ thấp.

Ngoài ra, Mazda CX5 còn được trang bị các hệ thống an toàn hiện đại như sau:

Hạng Mục 2.0L Deluxe 2.0L Luxury 2.0L Premium 2.5L Luxury 2.5L Signature
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Khởi hành ngang dốc
Cảnh báo điểm mù Không Không Không Tuỳ chọn
Cảnh báo chệch làn đường Không Không Không Tuỳ chọn
Hỗ trợ giữ làn đường Không Không Không Tuỳ chọn
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi Không Không Không Tuỳ chọn
Số túi khí 6 6 6 6 6
Camera 360 độ Không Không Không Không Gói AWD
Camera lùi
Cảm biến trước/sau

Về xếp hạng đánh giá an toàn của những tổ chức độc lập, Mazda CX-5 được xếp hạng TỐT NHẤT từ Viện Bảo hiểm an toàn đường cao tốc (IIHS) Mỹ.

Trong khi đó, Mazda CX-5 chưa được tổ chức Asean NCap thử nghiệm và công bố.

Đánh giá khả năng vận hành Mazda CX-5

Ở bản nâng cấp mới này, CX-5 hiện tại chỉ còn động cơ 2.0L. Thông số động cơ này giống bản cũ với 154 mã lực, 200 Nm và hộp số 6 cấp. Tất cả phiên bản đều dùng dẫn động cầu trước.

Trước đây, CX-5 còn có tùy chọn động cơ 2.5L với công suất 188 mã lực, mô-men xoắn 252 Nm, cùng tùy chọn dẫn động 4 bánh (AWD) trên bản cao nhất. Hiện chưa rõ trong thời gian tới, mẫu xe này có được bổ sung bản 2.5L AWD như trước hay không.

Cả hai biến thể này đều được trang bị kèm hộp số tự động 6 cấp, rất linh hoạt và dễ sử dụng. Chân ga cũng cho phản ứng nhạy và chân thực hơn phiên bản trước.

Sự thay đổi này cho phép người lái kiểm soát chính xác mức độ ga cần áp dụng, thay vì làm tê liệt phản ứng vì mục đích hiệu quả. 

Động cơ 2.0L hút khí tự nhiên hoàn toàn phù hợp trong việc lái xe trong khu vực thành phố.

Tuy nhiên, nếu lấp đầy các chỗ ngồi trên xe cùng với hành khách cũng như hàng hóa, bạn sẽ cảm thấy nó khá mờ nhạt, đặc biệt là khi muốn vượt lên trên phương tiện khác.

Theo thử nghiệm trực tiếp, Mazda CX-5 đạt vận tốc từ 0-100km/h trong vòng 11,3 giây.

Hiệu suất phanh là điểm yếu chung của tất cả các loại xe Mazda hiện đại và CX-5 không phải là ngoại lệ. Trong trường hợp phanh gấp từ 40 km/h cho đến khi dừng hẳn, CX-5 phải di chuyển tới 40.1m. Đây vẫn chưa phải là con số đáng khích lệ.

Đánh giá cảm giác lái Mazda CX-5

Trong phân khúc CUV/SUV hạng C tại thị trường Việt Nam, cảm giác lái của Mazda CX-5 được đánh giá ở mức trung bình khi hệ thống treo dường như không ổn định trong suốt quãng đường di chuyển, có thể cảm nhận được những thời điểm chiếc xe lắc lư nhẹ.

Ghế ngồi, cả phía trước và phía sau, đều được điêu khác độc đáo để hỗ trợ cho phần lưng và chân của hành khách trên những chuyến đi dài. Không có chức năng ngả ghế cho hàng ghế sau, tuy nhiên góc ngồi vẫn đủ thoái mái cho khổ người chung của người châu Á.

Khả năng cách âm của Mazda CX-5 được đánh giá tốt. Tiếng ồn bên ngoài được triệt tiêu tốt nhờ các cửa kính 2 lớp ở phía trước. Âm thanh rõ nhất có thể cảm nhận phía trong cabin chính là tiếng ồn của động cơ, đặc biệt là trên các vòng tua lớn.

Ở tốc độ 110 km/h, mức âm thanh đo được rơi vào khoảng 68 dB.

Mức tiêu hao nhiên liệu của Mazda CX-5 

Theo công bố từ nhà sản xuất, động cơ 2.0L của Mazda CX-5 có năng tiêu thụ xăng trung bình từ 5,95 - 9.2 lít/100km tùy vào điều kiện đường sá còn động cơ 2.5L lại có thông số từ 6,03 - 9,82 lít/100km, không quá chênh lệch giữa hai phiên bản.

Còn trong thử nghiệm thực tế với 124,8 km trên cả đường đô thị và cao tốc thì động cơ Mazda CX-5 trả lại kết quả trung bình khoảng 9,3 lít/100km.

Còn đối với phiên bản động cơ 2.5L thì kết quả này là 9,7 lít/100km cho đoạn đường 146,2 km.

So sánh Mazda CX-5 với đối thủ trong phân khúc

Mazda CX-5
Honda CR-V 2024
Nissan X-Trail
Hyundai Tucson 2022
Mitsubishi Outlander
Peugeot 3008
Giá bán7491109913845825949
Chiều dài cơ sở (mm)26602.670 2.730
Khoảng sáng gầm xe (mm)215198210172190165
Công suất153188169154145165/6.000
Hệ thống truyền độngCầu trước
Túi khí666626
Cruise Control
Cảnh báo điểm mù
Cảnh báo áp suất lốp
Mazda CX-5
Honda CR-V 2024
Nissan X-Trail
Hyundai Tucson 2022
Mitsubishi Outlander
Peugeot 3008

Chi phí bảo dưỡng Mazda CX-5

Các mẫu xe Nhật luôn nổi tiếng có chi phí sử dụng thấp, và Mazda CX-5 cũng không ngoại lệ.

Đối với mỗi thương hiệu, nhà sản xuất sẽ đưa ra khuyến cáo mốc thời gian bảo dưỡng định kỳ cho xe căn cứ vào số km đã đi.

Với Mazda CX-5, đây là mẫu xe chủ yếu phục vụ gia đình nên trong vòng 2 năm đầu, người dùng sẽ di chuyển khoảng 25.000km với những mốc bảo dưỡng sẽ cụ thể như sau:

Mốc bảo dưỡng Dự tính chi phí

1.000km

1.000.000đ

5.000km

1.300.000đ

10.000km

1.800.000đ

15.000km

1.000.000đ

20.000km

2.800.000đ

25.000km

1.300.000đ

Tùy thuộc vào từng điều kiện vận hành hoặc tình trạng của xe sẽ có mức chi phí bảo dưỡng khác nhau.

Trên đây là con số chi phí dự tính trung bình với một chiếc Mazda CX-5 với điều kiện vận hành thông thường.

Có nên mua Mazda CX-5 2024?

Về cảm giác lái thể thao, CX-5 chưa thể so sánh với Honda CR-V. Về độ bền, độ "lì" trên nhiều loại cung đường, rõ ràng Mazda CX-5 không thể so sánh với Nissan X-Trail

Tuy nhiên, Mazda CX-5 lại là mẫu xe cân bằng tốt nhất các yếu tố. Từ vô lăng, chân ga, chân phanh đến việc trang bị gói i-Activsense đều nhằm mang tới cho người lái cảm giác nhàn hạ, thảnh thơi nhất khi đi phố hay chạy đường trường.

Nếu bạn đang cần một mẫu xe SUV để di chuyển trong phố, một mẫu xe thiết kế đẹp, tiện nghi hiện đại, hệ thống an toàn đầy đủ thì Mazda CX-5 chính là sự lựa chọn lý tưởng nhất dành cho bạn.

Với 7 phiên bản, bản Luxury với giá 799 triệu là bản tối ưu nhất, đắt hơn bản Deluxe 40 triệu nhưng người dùng sẽ có thêm gói an toàn chỉ động I-ActiveSence với đầy đủ các tính năng an toàn hiện đại như:

  • Cảnh báo điểm mù
  • Báo phương tiện cắt ngang khi lùi
  • Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn đường
  • Hỗ trợ phanh thông minh trong thành phố
  • Ga tự động thích ứng khoảng cách
  • Đèn pha/cốt tự động và nhắc nhở người lái tập trung

Các thế hệ (đời xe) của Mazda CX-5

Tính đến năm 2024, Mazda CX-5 trải qua 3 thế hệ. Thế hệ mới nhất ra mắt lần đầu vào năm 2016.

Mazda CX-5 thế hệ thứ 3 (2016 - đến nay)

Mazda CX-5 phiên bản nâng cấp 2016 sở hữu nhiều chi tiết cải tiến như đèn pha LED, lưới tản nhiệt nan ngang.

Nhìn từ bên hông, CX-5 gợi nhớ đến những chiếc crossover của BMW. Khi nhìn vào đường cửa sổ phía sau, nó có cảm giác rằng những hành khách ngồi phía sau sẽ có khoảng không trên đầu hạn chế.

Mazda CX-5 thế hệ thứ 2 (2015 - 2016)

Đối với năm 2015, chiếc crossover Mazda CX-5 đã được định hình lại một chút để trông táo bạo hơn và cũng được trang bị nhiều công nghệ hơn và các mức thiết bị được nâng cấp.

Vào thời điểm đó, nhiều vật liệu cách âm tốt hơn hơn đã được sử dụng khắp xe để mang lại khả năng khử tiếng ồn tốt hơn 10%.

Mazda CX-5 thế hệ thứ 1 (2012 - 2015)

Ra mắt năm 2012, nhờ sử dụng nền tảng cùng với Mazda 6 nên giá trị mà CX-5 mang lại vào thời điểm đấy là cực kỳ tốt so với mức giá.

CX5 thời điểm 2012 nổi bật với đèn pha vuốt ngược lấy cảm hứng từ mèo và lưới tản nhiệt rộng hình ngũ giác giống như chiếc khiên. Những đường nét uốn lượn từ hai bên thân xe cũng được lấy cảm hứng từ sóng biển và thiên nhiên.

NGƯỜI DÙNG ĐÁNH GIÁ
  • Ngoại thất không chê vào đâu được
    Duc Anh Nguyen

    Ra lâu rồi mà form vẫn không bị lỗi thời. Nhìn rất thể thao và sang trọng. Quá đẹp

  • Khoảng không gian chưa thực sự ấn tượng
    Vu Manh Tien

    Chất lượng kiểu dáng với giá tiền này là hợp lý. Chê mỗi không gian nhỏ hẹp quá

  • Xứng dáng với mức giá 839 triệu
    Quân Nguyễn

    Mình chạy 2 đời CX5 nhưng vẫn thấy ổn chắc chắn mình sẽ vẫn cứ chọn CX5

  • Cảm giác lái còn nhiều vấn đề
    Huong Tran

    Xe có nhiều công nghệ phù hợp thời đại 4.0, nhưng vỏ xe mỏng nên rất ồn, xe đi tốc độ cao thì chòng chành, đường trơn xe bám tròng trành, vào cua xe như bị văng.

  • Chiếc xe xứng đáng với từng xu
    Lê Khả Minh

    Mazda nội thất cực đẹp trong giá tiền

Những câu hỏi thường gặp khi khách hàng tìm hiểu về Mazda CX-5

Tổng hợp những câu hỏi, thắc mắc thường gặp về Mazda CX-5 và câu trả lời từ đội ngũ của chúng tôi

Mazda CX-5 2020 hiện có 6 phiên bản: New CX-5 2.0 Deluxe, New CX-5 2.0L Luxury, New CX-5 2.0L Premium, New CX-5 2.5L Luxury, New CX-5 Signature Premium 2WD (i-Activsense) và New CX-5 Signature Premium AWD (i-Activsense)

Mazda CX-5 có 6 màu: Xám/ Đỏ/ Trắng/ Đen/ Nâu/ Xanh

Mazda CX-5 có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.555 x 1.840 x 1.680mm

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: mazda cx5, SUV

Mẫu xe phổ biến ở Việt Nam

Hãng xe tìm kiếm nhiều nhất
Nhận ưu đãi tốt nhất
So sánh báo giá và ữu đãi/Khuyến mãi đồng thời từ nhiều đại lý Mazda tại Việt Nam
Nhận ưu đãi Đăng ký lái thử
Mazda CX-5
Vui lòng nhập thông tin của bạn vào biểu mẫu và chúng tôi sẽ kết nối giúp bạn tới đại lý tốt nhất
Giá từ 749 triệu - 999 triệu
Ưu điểm
Thiết kế ngoại thất hấp dẫn
Tính năng an toàn dồi dào
Tiết kiệm nhiên liệu
Nhược điểm
Hàng ghế sau chật hơn đối thủ
Cách âm ở mức khá trong phân khúc
Hệ thống treo thiếu sự đầm chắc

Giá Mazda CX-5 tại Việt Nam

Thành PhốGiá lăn bánh
Tiện ích dành cho bạn