So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander: Mẫu MPV nào tốt hơn?

14:32 | 07/05/2022 - Mai Hương
Đều là hai mẫu xe 7 chỗ dành cho gia đình nhưng Toyota Innova có lợi thế về động cơ bền bỉ, luôn có sẵn phụ kiện thuận tiện khi sửa chữa, nâng cấp trang bị. Trong khi đó, Mitsubishi Xpander lại là mẫu xe mới ra mắt thị trường Việt cách đây không lâu nhưng có lợi thế về giá thành rẻ, mẫu mã ấn tượng, phù hợp với những người trẻ.

Toyota Innova và Mitsubishi Xpander là hai ứng cử viên hàng đầu trong phân khúc MPV. Trước khi Mitsubishi Xpander xuất hiện, Toyota Innova vẫn luôn là ông vua trong phân khúc này và chưa có một mẫu xe nào có thể vượt qua doanh số hàng tháng.

Để trở thành một mẫu xe MPV tốt nhất khi đáp ứng đủ những yếu tố sau:

  • Linh hoạt sử dụng với nhiều mục đích khác nhau ( vừa là mẫu xe chạy du lịch hoặc chở hàng hóa)
  • Giá thành hợp lý
  • Không gian nội thất rộng rãi để mọi thành viên cảm thấy thoải mái khi di chuyển

Vậy Mitsubishi Xpander có gì để chiến thắng Toyota Innova. Bài viết so sánh dưới đây của Auto5 sẽ giúp cho đọc giả tìm ra câu trả lời chính xác nhất.

Toyota Innova và Mitsubishi Xpander

Xem thêm:

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander về giá bán và kích thước

Có thể nói, lợi thế lớn nhất của Mitsubishi Xpander khi cạnh tranh với các đối thủ chung phân khúc chính là giá bán rẻ khi giá xe hiện dao động trong khoảng 555 - 630 triệu. Trong khi đó, Toyota Innova đang là xe MPV có mức giá cao nhất Việt Nam khi dao động trong khoảng 750 - 989 triệu đồng. Cụ thể giá niêm yết từng phiên bản của 2 mẫu xe như sau:

Dòng xe Phiên bản Giá niêm yết (triệu đồng)
Mitsubishi Xpander MT 555
AT 630
Toyota Innova Venturer 720 - 728
2.0 E MT 750
G AT 865 - 873
V 989 - 997

*** Khám phá chi tiết giá xe Mitsubishi Xpander giá xe Toyota Innova mới nhất kèm giá lăn bánh, cùng với những ưu đãi được cập nhật thường xuyên tại các đại lý chính hãng

Như vậy, nếu tính ở hai phiên bản có giá thành thấp nhất, thì giá bán của Toyota Innova đang đắt hơn Xpander đến gần 200 triệu. Ngoài ra, đối với những khách hàng lựa chọn màu sơn ngoại thất là trắng ngọc trai thì sẽ phải chi thêm 8 triệu đồng so với giá niêm yết ban đầu của phiên bản.

Toyota Innova vs Mitsubishi Xpander

Về kích thước, Toyota Innova và Mitsubishi Xpander khá tương đương nhau. Tuy nhiên, Mitsubishi Xpander có lợi thế khi sở hữu khung gầm cao hơn đối thủ tới 22 mm.

Thông số kích thước Toyota Innova Mitsubishi Xpander
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.735 x 1.830 x 1.795 4.475 x 1.750 x 1.695
Chiều dài cơ sở (mm) 2.750 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 178 200

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander về thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật Toyota Innova Mitsubishi Xpander
Động cơ VVT-i kép DOHC 4 xylanh MIVEC, 4 xylanh, 1.5L
Công suất (Hp) 102 103
Momen xoắn cực đại (Nm) 183 141
Hộp số 6AT / 5MT 4AT / 5MT
Hệ dẫn động RWD  FWD

>>> Tham khảo thêm: Chi tiết thông số kỹ thuật Toyota Innova

Về công suất, cả Toyota Innova hay Mitsubishi Xpander đều sở hữu công suất tương đương nhau. Tuy nhiên, Toyota Innova lại có có phần nhỉnh hơn về sức kéo khi lực momen xoắn cực đại lớn hơn đối thủ gần 40 Nm.

Đối với Toyota Innova, khối động cơ 2.0L được đánh giá là đủ dùng để đưa chiếc xe nặng 1.7 tấn di chuyển nhẹ nhàng. Nếu di chuyển trong phố, Innova khá linh hoạt với khả năng tăng tốc ở dải tốc độ thấp được đánh giá khá ổn. Ở dải vận tốc cao, xe trở nên ì và tăng tốc chậm hơn. Đa phần người dùng đánh giá Toyota Innova cho cảm giác lái lành tính, nhẹ nhàng và từ tốn.

Lợi thế khi vận hành của Mitsubishi Xpander khi được trang bị vô lăng trợ lực điện giúp lái xe không mất quá nhiều sức để điều chỉnh vô lăng khi lái. Đặc biệt, Xpander được đánh giá cao về khả năng giữ ổn định khi di chuyển. Sự ổn định này đến từ khung xe vững hơn do có thanh ổn định thân xe cùng hệ thống cân bằng điện tử. Vì vậy mà Xpander có thể di chuyển khá linh hoạt ngay cả trên những con phố chật hẹp.

Toyota Innova hay Mitsubishi Xpander

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander về ngoại thất

Nếu Mitsubishi Xpander có lợi thế về mặt thiết kế với ngôn ngữ Dynamic mang đến dòng sản phẩm với hình ảnh trẻ trung, hiện đại và phá cách thì Toyota Innova lại có thiết kế đại chúng hơn và dễ được chấp nhận bởi số đông hơn.

1. Phần đầu xe

Nhìn từ chính diện, Toyota Innova thu hút với bộ lưới tản nhiệt hình lục giác mở rộng. Những thanh ngang bên trong được sơn đen bóng toàn bộ. Điểm nhấn đặc biệt nằm ở phía dưới là đường viền chrome to bản tạo sự tương phản nổi bật cũng như làm tăng lên dáng vẻ cứng cáp, vững chãi của mẫu xe này.

Cụm đèn trước của Toyota Innova kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt. Đường viền chrome bao bọc xung quanh càng làm cho hệ thống chiếu sáng thêm phần sắc nét.

Còn phần đầu xe của Mitsubishi Xpander mang đến cảm giác phá cách khá táo bạo vởi tổng thể thiết kế theo dáng hình chữ X. Các phần được tạo khối rõ ràng bằng những nét cắt cùng các phân mảng nhấn sâu. Phía trên là hai dải đèn LED ban ngày được thiết kế sắc mỏng và kết nối liền mạch với lưới tản nhiệt mạ chrome sáng bóng.

Nếu như dải đèn ban ngày của Toyota Innova thiết kế nằm ngang thì ở Mitsubishi Xpander có thiết kế hình thang vuông và được đặt hạ thấp hơn so với đối thủ. Theo nhà sản xuất, thiết kế này nhằm giảm tình trạng chói mắt cho xe chạy ngược chiều vào đoạn đường tối.

T - 01
X - 01

2. Phần thân xe

Những dòng xe trong phân khúc MPV thường mang đến cảm giác khá ì ạch nhưng Toyota Innova không như vậy. Nhà sản xuất Nhật Bản đã trau chuốt thiết kế giúp thân xe của Innova trông thanh thoát hơn và có thêm những đường gân tạo khối mạnh mẽ.

Ở phần mâm và lốp xe, Toyota Innova bản 2.0V trang bị bộ mâm 17 inch kèm bộ lốp 215/55R17. Còn ở các phiên bản còn lại là bộ mâm 16 inch đi cùng bộ lốp 205/65R16.

Sang đến Mitsubishi Xpander, thân xe sở hữu nhiều đặc trưng của dòng xe đa dụng MPV khi có thân hình chữ nhật vuông vắn nhằm đem đến không gian bên trong rộng thoáng nhất có thể. Để thêm điểm nhấn, nhà sản xuất bố trí thêm các đường gân dập nổi ở thân trên và dưới khá sắc sảo.

Mitsubishi Xpander sử dụng lazang kích thước 16 inch 4 chấu ở tất cả các phiên bản.

T - 02
X - 02

3. Phần đuôi xe

Điểm nhấn phía sau Toyota Innova phải kể đến cụm đèn hậu thiết kế chữ L ngược đầy bắt mắt. Điểm đáng tiếc ở đây là dù có giá bán cao nhất phân khúc nhưng hệ thống chiếu sáng khu vực phía sau xe của Innova vẫn chưa được nâng cấp lên bóng đèn LED mà vẫn chỉ là bóng thường.

Ở phía sau Mitsubishi Xpander nổi bật bởi các đường dập nổi theo dáng hình chữ X như ở đầu xe. Điểm nhấn nổi bật nhất nằm ở cụm đèn hậu hình chữ L xuôi với hai dải đèn LED chạy bên trong khá đẹp mắt. Cánh gió nhô cao với đèn phanh khá thể thao kết hợp cụm đèn phụ bên dưới mang đến hình ảnh của mẫu xe hiện đại và trẻ trung.

T - 03
X - 03

>>> Xem thêm: Mitsubishi Xpander màu nào đẹp nhất?

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander về nội thất

Thiết kế nội thất của Toyota Innova chủ yếu tập trung vào tính thực dụng. Chất liệu để sử dụng chủ yếu vẫn lạ nhựa. Một số chi tiết trang trí được ốp gỗ kèm thêm viền mạ bạc giúp mẫu xe trong được sang trọng hơn.

Cũng không khác quá nhiều, nội thất của Mitsubishi Xpander cũng theo lối đơn giản. Cách bố trí bảng taplo vẫn mang nét đặc trưng nhà Mitsubishi như màn hình trung tâm trên cùng, ở giữa là cửa gió máy lạnh và phía dưới là các phím chức năng.

T - 04
X - 04

Toyota Innova được định hình là dòng đa dụng MPV nên không gian bên trong tập trung ở nhu cầu chở nhiều hành khách kết hợp đồ đạc và hàng hóa đơn giản. Vì thế mẫu xe này có được không gian 7 chỗ ngồi thực thụ và rộng rãi cả 3 hàng ghế. Thậm chí Innova còn được xem là xe có 8 chỗ ngồi vì hàng ghế thứ 3 có tới 3 vị trí ngồi. Về phương diện này thì Mitsubishi Xpander khó có thể so sánh được.

T - 05
X - 05

Khoang hành lý của Toyota Innova ở mức đủ dùng và có thể linh động mở rộng bằng việc gập các hàng ghế sau. Hàng ghế thứ 3 của Innova được thiết kế gập treo 2 bên, hàng ghế thứ 2 gập tựa lưng hoặc gập đẩy hết về phía trước.

Mitsubishi Xpander được đánh giá khá tốt về không gian khoang hành lý. Ngoài ra, nếu người sử dụng muốn tăng diện tích có thể gập cả 2 hàng ghế phía trên như Innova. Đặc biệt, khoang hành lý của Xpander còn có các ngăn chứa đồ thiết kế âm bên dưới có thể để giày hoặc các vật dụng dính bùn đất hoặc có mùi.

So sánh Toyota Innova & Mitsubishi Xpander về trang bị tiện nghi

Trang bị tiện nghi Toyota Innova Mitsubishi Xpander
Vô lăng Urethane (bản thường) / Bọc da  Không (bản MT) / Bọc da ( AT & Cross)
Màn hình hiển thị đa thông tin Đơn sắc / TFT 4.2" Màn hình 4.2" 
Chất liệu ghế Nỉ / Nỉ cao cấp / Da Nỉ (bản MT) / Da ( AT & Cross)
Ghế lái  Chỉnh tay 6 hướng / Chỉnh điện 8 hướng (cao cấp) Chỉnh tay 4 hướng (MT) / Chỉnh tay 6 hướng (AT & Cross)
Điều hòa Chỉnh tay 2 vùng (bản thường) / Tự động 2 vùng Chỉnh tay
Mở cửa thông minh Không (Bản thường) / Có Không
Kính điện 1 chạm chống kẹt Cửa ghế lái (Bản thường) / Tất cả các cửa
So sánh Xpander và Innova

So sánh Toyota Innova & Mitsubishi Xpander về thiết bị an toàn

Về trang bị an toàn thì Toyota Innova chiếm lợi thế hơn Mitsubishi Xpander. Ở thể hệ hiện tại, Innova bản thường đã được trang bị đầy đủ 7 túi khí, trong khi đó Xpander vẫn chỉ trang bị 2 túi khí tiêu chuẩn.

Ngoài ra, Toyota Innova hơn hẳn Xpander khi trang bị thêm Hệ thống kiểm soát lực kéo TCS và 2 cảm biến lùi ở đuôi xe.

Cả 2 xe đều trang bị những tính năng an toàn tiêu chuẩn như: ABS, BA, EBD, Cân bằng điện tử ESP, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA.

Nên mua Toyota Innova hay Mitsubishi Xpander

Nên mua Toyota Innova hay Mitsubishi Xpander

Có thể thấy, Toyota Innova và Mitsubishi Xpander đều là những lựa chọn xe 7 chỗ giá rẻ dành cho gia đình hàng đầu tại thị trường Việt. Mitsubishi Xpander có lợi thế về thiết kế trẻ trung và giá thành rẻ hơn tới 200 triệu đồng so với phiên bản tương tự của đối thủ. Xpander hướng đến nhiều khách hàng trẻ tuổi để phục vụ gia đình và kinh doanh chạy dịch vụ.

Innova và Xpander xe nào tốt hơn

Trong khi đó, Toyota Innova tiếp tục hướng đến giá trị cốt lõi là mẫu xe bền bỉ, thương hiệu mạnh. Không gian nội thất và tiện nghi đủ dùng. Tuy nhiên giá bán của Innova khá cao. Nên việc lựa chọn mẫu xe tốt nhất chính là đáp ứng đủ nhu cầu của người sử dụng.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc