So sánh các phiên bản Toyota Fortuner: Nên mua phiên bản nào?

14:17 | 28/06/2022 - Mai Hương
Toyota Fortuner là một trong những mẫu SUV 7 chỗ được ưa chuộng tại Việt Nam. Các phiên bản của Toyota Fortuner cũng rất đa dạng cả về động cơ và xuất xứ giúp người dùng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu. Sau đây, Auto5 sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin so sánh chi tiết nhất về các phiên bản để tìm ra gương mặt phù hợp cho người dùng.

Toyota Fortuner sở hữu các lợi thế như thiết kế bền dáng, thực dụng, vận hành ổn định, bền bỉ, tiết kiệm và đặc biệt là khả năng giữ giá cực tốt. Tuy nhiên, việc có tới 7 phiên bản đã khiến không ít khách hàng cảm thấy bối rối trong việc lựa chọn.

Xe Toyota Fortuner

>>> Xem thêm: Nên mua xe Toyota 7 chỗ nào tốt?

So sánh các phiên bản của Toyota Fortuner về giá bán & kích thước

Theo số liệu của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô tại Việt Nam, dẫn đầu doanh số phân khúc SUV 7 chỗ tháng 5/2022 là Toyota Fortuner với 864 xe bán ra. Cộng dồn 5 tháng đầu năm đã có tất cả 3.625 chiếc giao đến tay khách hàng.

Các phiên bản 2.4 4x2 MT 2.4 4x2 AT 2.4 4x2 AT Legender 2.8 4x4 AT 2.8 4x4 AT Legender 2.7 4x4 AT 2.7 4x2 AT
Hình thức sản xuất & dòng máy Lắp ráp trong nước, máy dầu Lắp ráp trong nước, máy dầu Lắp ráp trong nước, máy dầu Lắp ráp trong nước, máy dầu Lắp ráp trong nước, máy dầu nhập khẩu, máy xăng nhập khẩu, máy xăng
Giá niêm yết (tỷ đồng) 1.015 1.107 1.248 1.423 1.459 1.277 1.187

>>> Xem thêm: Báo giá xe Toyota ưu đãi nhất từ các đại lý chính hãng

Về kích thước, 7 phiên bản của Toyota Fortuner đều giống nhau và không có sự khác biệt giữa từng phiên bản trong hạng mục này. Cụ thể:

Thông số kích thước của Toyota Fortuner
Kích thước tổng thể DxRxC (mm) 4.795 x 1.855 x 1.835
Chiều dài cơ sở (mm) 2.745
Khoảng sáng gầm xe (mm) 279
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5.8
Dung tích bình nhiên liệu (L) 80

So với các đối thủ chung phân khúc, giá xe Toyota Fortuner có phần cao hơn. Tuy nhiên, Fortuner có lợi thế về khung gầm cao (lên tới 279 mm) giúp cho mẫu xe dễ dàng di chuyển qua nhiều địa điểm khó khăn.

So sánh các phiên bản của Toyota Fortuner về khả năng vận hành

Ở thế hệ mới nhất, Toyota Fortuner không chỉ nâng cấp động cơ, công suất trên giấy tờ mà còn mang đến khả năng vận hành khá thú vị. Fortuner ưu tiên khả năng chạy đầm thay vì bốc như nhiều xe sử dụng máy xăng hay động cơ tăng áp. 

Thông tin chi tiết về động cơ của 7 phiên bản Toyota Fortuner như sau:

Các phiên bản 2.4 4x2 MT 2.4 4x2 AT 2.4 4x2 AT Legender 2.8 4x4 AT 2.8 4x4 AT Legender 2.7 4x4 AT 2.7 4x2 AT
Động cơ  2GD-FTV 1GD-FTV 2.8L 2TR-FE
Nhiên liệu Dầu Xăng
Công suất (Hp) 147 201 164
Momen xoắn (Nm) 400 500 245
Hệ dẫn động Cầu sau Dẫn động 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử Cầu sau
Hộp số 6 MT 6AT

Ngoại trừ phiên bản số sàn, các phiên bản còn lại đều được trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng giúp tài xế dễ dàng làm chủ chiếc xe. Đặc biệt trong trường hợp đổ đèo, với lẫy chuyển số linh hoạt giúp tài xế hạn chế dùng phanh mà chiếc xe vẫn trong tầm kiểm soát.

Ngoài ra, Fortuner còn được trang bị 3 chế độ lái phù hợp với nhu cầu di chuyển các cung đường khác nhau. Ngoài ra, trên vô lăng của Fortuner còn sử dụng hệ thống trợ lực dầu biến thiên theo tốc độ. Do đó, người dùng hoàn toàn có thể yên tâm bởi ở dải tốc độ thấp, tay lái của xe vẫn mang đến cảm giác lái nhẹ nhàng. Khi chạy tốc độ cao, vô lăng siết chặt để tài xế cảm nhận được sự đầm chắc.

So sánh các phiên bản của Toyota Fortuner về ngoại thất

Sau nhiều năm giữ thiết kế cũ thì cuối cùng, vào năm 2021 Toyota Fortuner cũng đã có sự đổi mới về diện mạo, mang đến cảm giác mạnh mẽ, hiện đại & thu hút hơn.

Phiên bản thường

Toyota Fortuner sở hữu nhiều đường nét thiết kế thanh thoát, thiên hướng sang trọng & lịch lãm. Ở phần đầu xe, lưới tản nhiệt được mở rộng cùng các thanh ngang được sắp xếp tinh ý bên trong tạo điểm nhấn.

Chạy viền dọc hai bên là những đường chrome to bản với thiết kế 3D mang đến độ sâu & độ tương phản nhất định. Hốc gió hai bên má cũng được làm lớn. Cản trước tinh chỉnh thêm phần cứng cáp và tăng độ bề thế của mẫu xe.

Hệ thống chiếu sáng trên toàn bộ các phiên bản đã được nâng cấp lên công nghệ LED hiện đại. Cụm đèn trước thiết kế có phần thon gọn lại, bóng đèn LED cũng được đặt ở vị trí ngay gần trung tâm. Phía bên dưới là dải đèn định vị ban ngày. Đèn sương mù ở ngay bên dưới bóng LED và đèn xin nhan đã được hạ thấp ngay ở gần cản trước.

Phiên bản Legender

Ở phiên bản cao cấp đặc biệt này, thiết kế xe lại có phần đảo ngược. Lưới tản nhiệt phía trên thu hẹp, phần dưới được mở rộng rất to & bề thế. Phía bên trong vẫn giữ nguyên các thanh ngang tạo hình lượn sóng.

Nếu như phiên bản thường, những đường viền lưới tản nhiệt được mạ chrome thì ở phiên bản cao cấp, đường viền này đã được sơn đen hoàn toàn. Nhờ vậy mà đầu xe lại trông có vẻ cool ngầu hơn. Ở phía dưới, hai hốc gió đèn sương mù ở má làm sâu hơn & thu gọn lại.

Cụm đèn trước ở phiên bản Legender cũng được làm khác biệt lại. Đèn tách khoang gồm 4 bóng LED (trong đó có 2 bóng chiếu xa & 2 bóng chiếu gần). Mỗi khoang sẽ có thêm dải đèn LED ban ngày bọc vuông góc vô cùng đẹp mắt.

Các phiên bản Toyota Fortuner 2.4MT 4×2, 2.4AT 4×2, 2.7AT 4×2 sử dụng mâm xe 17inch 6 chấu kết hợp bộ lốp 265/65R17. Các bản Fortuner 2.8AT 4×4 và 2.7AT 4×4 dùng mâm xe 18inch 6 chấu kép đi cùng bộp lốp 265/60R18. Riêng Toyota Fortuner Legender cũng dùng mâm 18inch nhưng loại 5 chấu xoáy hai tone màu đen – bạc thể thao.

Trang bị ngoại thất

Trang bị ngoại thất/ Các phiên bản 2.4 4x2 MT 2.4 4x2 AT 2.4 4x2 AT Legender 2.8 4x4 AT 2.8 4x4 AT Legender 2.7 4x4 AT 2.7 4x2 AT
Đèn trước LED
Đèn pha tự động
Đèn cân bằng góc Tự động
Đèn ban ngày LED
Đèn hậu LED
Đèn sương mù trước LED
Đèn sương mù sau
Gương chiếu hậu Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Lốp 265/65R17 265/60R18

Về trang bị, hầu hết các trang bị được lắp ráp giống nhau, trừ kích cỡ lốp được trang bị tùy theo từng phiên bản.

So sánh các phiên bản của Toyota Fortuner về nội thất

Thiết kế không gian nội thất ở thế hệ mới vẫn giữ nguyên phong cách mạnh mẽ, đơn giản & thực dụng. Ở bộ phận taplo & ốp cửa, người dùng vẫn thấy được nét quen thuộc khi nhà sản xuất vẫn sử dụng các chất liệu quen thuộc như nhựa mềm, kết hợp với các chi tiết mạ bạc và ốp gỗ.

Bảng điều khiển trung tâm thiết kế theo hình chữ T đối xứng. Bệ trung tâm ở dưới được nối liền, dạng phẳng, ốp gỗ tối màu ở mặt và viền mạ bạc 2 bên.

21

Khoang lái

Vô lăng của Toyota Fortuner dạng 4 chấu được bọc da & ốp gỗ. Tất cả phiên bản đều được tích hợp phím chức năng trên vô lăng. Ngoại trừ phiên bản số sàn thì 6 phiên bản còn lại đều có lẫy chuyển số sau vô lăng.

26

Phía sau vô lăng là cụm đồng hồ hiển thị tốc độ & khả năng tiêu hao nhiên liệu. Ngoài ra còn có màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch. Ngoại trừ bản số sàn thì các phiên bản đều trang bị hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control, chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm & gương chiếu hậu chống chói tự động,...

27

Khoang ghế lái & hành khách

Với chiều dài cơ sở được xem như là lớn nhất phân khúc, Toyota Fortuner có lợi thế về mặt không gian hơn hẳn các đối thủ. Hàng ghế trước có thiết kế ôm người, hàng ghế thứ 2 khá rộng rãi. Nhờ khoảng trống duỗi chân thoáng nên giúp cho việc lên - xuống khá thuận tiện.

2323
2424
2525

Không gian trần xe cũng cao, thoải mái với cả những người trưởng thành có chiều cao đến 1m8. Hàng ghế thứ 2 gập 6:4, có tựa đầu 3 vị trí và có bệ tỳ tay.

Trang bị nội thất & tiện nghi

Trang bị nôi thất/ Các phiên bản 2.4 4x2 MT 2.4 4x2 AT 2.4 4x2 AT Legender 2.8 4x4 AT 2.8 4x4 AT Legender 2.7 4x4 AT 2.7 4x2 AT
Vô lăng bọc da Không
Vô lăng tích hợp nút chức năng
Lẫy chuyển số Không
Màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2
Gương hậu chống chói tự động Không
Cruise Control Không
Chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm Không
Ghế Nỉ Da
Ghế trước Thể thao
Ghế lái Chỉnh tay 6 hướng Chỉnh điện 8 hướng
Ghế hành khách trước Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh điện 8 hướng
Điều hoà tự động 2 vùng Chỉnh tay 2 vùng Tự động 2 vùng
Màn hình cảm ứng 7 inch 8 inch
Âm thanh 6 loa 11 loa JBL 6 loa
Kết nối Apple CarPlay/Auto Android Không
Cốp điện Không

So sánh các phiên bản của Toyota Fortuner về công nghệ an toàn

Về trang bị an toàn, Toyota Fortuner được đánh giá cao với tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP. Ngoài ra, trên phiên bản 2.8AT có thêm gói an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense với những tính năng mới như: cảnh báo tiền va chạm, cảnh báo lệch làn đường, điều khiển hành trình chủ động.

Dưới đây là trang bị an toàn cho từng phiên bản trên Toyota Fortuner:

Trang bị an toàn/ Các phiên bản 2.4 4x2 MT 2.4 4x2 AT 2.4 4x2 AT Legender 2.8 4x4 AT 2.8 4x4 AT Legender 2.7 4x4 AT 2.7 4x2 AT
Phanh ABS, EBD, BA
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo
Khởi hành ngang dốc
Khởi hành đổ đèo Không Không
Đèn báo phanh khẩn cấp
Cảnh báo tiền va chạm Không Không
Cảnh báo chệch làn đường Không Không
Điều khiển hành trình chủ động Không Không
Số túi khí 7 túi khí
Camera lùi Không
Camera 360 Không Không
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

Kết luận

7 phiên bản của Toyota Fortuner chia làm 3 phân khúc khá rõ ràng để khách hàng tìm hiểu và so sánh.

2 phiên bản 2.4L máy dầu số sàn & số tự động

Đây là 2 phiên bản đang có mức giá thấp nhất, dành cho người ai lựa chọn dòng xe 7 chỗ để chạy dịch vụ chuyên nghiệp, bán chuyên hay mua xe phục vụ di chuyển gia đình và không yêu cầu cao về trải nghiệm.

So sánh giữa 2 phiên bản 2.4L máy dầu số sàn & số tự động, bản tự động sẽ có thêm các trang bị như:

  • Vô lăng bọc da
  • Lẫy chuyển số
  • Gương chiếu hậu chống chói tự động
  • Cruise Control
  • Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm
  • Ghế bọc da
  • Ghế trước chỉnh điện
  • Điều hòa tự động

Hiện tại, mức giá chênh lệch giữ 2 phiên bản này khoảng 92 triệu đồng. Nếu muốn tiết kiệm tối đa chi phí thì bản số sàn sẽ là phiên bản phù hợp nhất trong trường hợp này.

Nếu muốn nâng cao về mặt tiện ích, đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng thì lựa chọn bản 2.4L AT 4x2 Legender. Phiên bản này có sự khác biệt về mặt ngoại thất khi trang bị thêm màn hình cảm ứng 8 inch, camera 360 độ,... 

Toyota Fortuner 2.7L máy xăng 1 cầu & 2 cầu

Đây là hai phiên bản được bán dưới hình thức nhập khẩu nguyên chiếc. Hai phiên bản này chủ yếu phục vụ xe di chuyển cá nhân hay gia đình, thích sự êm ái & hạn chế ô nhiễm hơn so với động cơ dầu thông thường.

Cao hơn 100 triệu đồng, ngoài sự khác biệt về hệ thống dẫn động 1 cầu và 2 cầu thì phiên bản 2 cầu được trang bị thêm: bộ mâm 18 inch, âm thanh 8 loa JBL & tính năng khởi hành đổ đèo,...

Với những khách hàng chủ yếu di chuyển nhiều trong đô thị thì bản Fortuner 1 cầu là lựa chọn hợp lý. Còn di chuyển xa, đi nhiều cung đường hiểm trở thì bản Fortuner 2 cầu sẽ nâng cao tính linh hoạt & an toàn hơn.

Toyota Fortuner 2.7L máy xăng 1 cầu & 2 cầu

>>> Xem thêm: TOP xe 7 chỗ máy dầu đang được yêu thích nhất

Toyota Fortuner 2.8L máy dầu 2 cầu

Đây là hai phiên bản cao cấp và được trang bị động cơ mạnh mẽ nhất. Ngoài khối động cơ, điểm đặc biệt của hai phiên bản này chủ yếu nằm ở gói an toàn hiện đại.

Toyota Fortuner 2.8L máy dầu 2 cầu

Hai sản phẩm hướng đến nhóm người mua thích trải nghiệm và chinh phục những cung đường địa hình phức tạp.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc