Ý nghĩa các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô phổ biến nhất

09:44 | 11/08/2022 - Quang Anh
Với những người điểu khiển ô tô thì hiểu rõ được các biểu tượng báo lỗi trên xe là một việc cần thiết vì nó sẽ ảnh hưởng tới mỗi tình huống lái xe và có thể làm giảm tuổi thọ của xe.

Tất cả các dòng xe ô tô hiện nay đều sở hữu một hệ thống đèn báo lỗi với các biểu tượng theo tiêu chuẩn và mỗi loại đèn báo lỗi đều mang một ý nghĩa riêng. Sự phát triển của công nghệ khiến các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô đời mới ngày càng nhiều và không phải tài xế nào cũng hiểu hết ý nghĩa của chúng

Các biểu tượng báo lỗi trên xe ô tô

Cho dù có là ngưới mới lái xe hay đã lái xe lâu năm thì chưa chắc bạn đã hiểu rõ ý nghĩa của từng biểu tượng. Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký hiệu đèn báo lỗi là rất quan trọng đối với người điều khiển xe. Nó giúp người lái xe đảm bảo an toàn và sớm nhận biết các dấu hiệu hư hỏng của xe để sửa chữa kịp thời.

Xem thêm:

Khi nào xuất hiện đèn báo lỗi trên ô tô?

Hiện nay có tổng cộng 64 ký hiệu đèn báo lỗi phổ biến trên bảng táp lô của tất cả hãng xe ô tô. Nhưng chỉ có 12/64 ký hiệu xuất hiện thường xuyên và các dòng xe ở Việt Nam cũng nằm trong số đó. Trung bình những mẫu xe có mặt tại Việt Nam sẽ sở hữu từ 9 - 12 ký hiệu đèn báo lỗi ô tô phổ biến. 

khi-nao-xuat-hien-den-bao-loi-tren-o-to

Nguyên nhân dẫn đến việc xuất hiện đèn báo trên ô tô khá đa dạng. Thông thường là do quá trình sửa chữa. Cụ thể khi người thợ sửa xe tháo và lắp lại các cảm biến mà quên xóa đèn. Mặc dù cảm biến đó không bị hư nhưng khi đã tháo ra thì giống như lời cảnh báo an toàn của hãng. Trường hợp không xóa đèn thì về lâu dài cảm biến có thể sẽ hoạt động không đúng quy tắc.

Một nguyên nhân phổ biến khác khiến đèn báo lỗi xuất hiện trên xe chính là một bộ phận nào đó đang gặp vấn đề. Đây là sự cảnh báo đã đến lúc bạn cần kiểm tra bộ phận đó ngay lập tức để giảm thiểu rủi ro xảy ra.

Các biểu tượng đèn báo lỗi trên xe ô tô thường được chia thành các nhóm sau:

  • Nhóm đèn báo màu đỏ: Cảnh báo các lỗi xe hoặc tình huống nguy hiểm.
  • Nhóm đèn báo màu vàng: Cảnh báo hư hỏng, cần sửa chữa hoặc nhắc nhở người dùng cần kiểm tra lại, tắt/bật thiết bị.
  • Nhóm đèn báo màu xanh hoặc trắng: Thông báo hệ thống đang trong trạng thái hoạt động.

Ý nghĩa của các biểu tượng đèn báo lỗi trên xe ô tô

Nhóm đèn báo lỗi màu đỏ

1. Đèn cảnh báo phanh tay: cảnh báo xe của bạn đang gặp trục trặc ở phanh tay, cần kiểm tra phanh tay của xe ô tô nhanh chóng và đem xe đến nơi sửa chữa gần nhất để kịp thời sửa chữa.

2. Đèn cảnh báo nhiệt độ: báo hiệu hệ thống nhiệt độ của động cơ xe cần được kiểm tra ngay, nếu đã di chuyển được vài cây số mà vẫn sáng đèn thì cần nhanh chóng đưa đi kiểm tra, nếu không sẽ gặp trục trặc gây tiêu hao nguyên liệu ở động cơ nhiều hơn.

3. Đèn báo áp suất dầu ở mức thấp: cảnh báo áp suất dầu trong động cơ gặp trục trặc, hoặc có thể bom dầu bị hỏng hoặc bị nghẽn.

4. Đèn cảnh báo trợ lực lái điện: Đây là biểu tượng báo lỗi hệ thống trợ lực lái, làm cho vô lăng lái cứng hơn gây khó chịu cho người lái.

5. Đèn cảnh báo túi khí: Biểu tượng báo lỗi về vấn đề túi khí đang trục trặc hoặc bạn đã vô hiệu hóa bằng tay túi khí nào đó.

6. Đèn cảnh báo lỗi Ắc-quy: Biểu tượng báo lỗi cho việc ắc quy không sạc, hoặc sạc ắc quy không đúng cách.

7. Đèn báo khóa Vô-lăng: Biểu tượng báo lỗi vô lăng đang bị khóa cứng, do khi tắt máy người lái quên trả về N hoặc P.

8. Đèn báo bật công tắc khóa điện: biểu tượng báo người lái đang bật công tắc khóa điện.

9. Đèn báo chưa thắt dây an toàn: Biểu tượng báo lỗi người lái chưa thắt dây an toàn hoặc dây an toàn gặp vấn đề.

10.Đèn báo cửa xe đang mở: biểu tượng báo lỗi cửa xe ô tô chưa đóng sát.

11. Đèn báo nắp capo mở: Biểu tượng báo ca pô xe đang mở.

12. Đèn báo cốp xe mở: biểu tượng báo cốp xe đang mở.

Nhóm đèn biểu tượng báo lỗi màu vàng

13.Đèn cảnh báo lỗi động cơ: Đèn báo bật sáng khi hệ thống động cơ hoặc các hệ thống liên quan bị lỗi.

14. Đèn cảnh báo lỗi bộ lọc hạt Diesel: Biểu tượng báo có trục trặc ở bộ lọc hạt diesel.

15. Đèn cảnh báo cần gạt mưa tự động: Biểu tượng báo kiểm tra hệ thống cần gạt kính chắn gió tự động.

16. Đèn báo sấy nóng bugi/dầu Diesel: biểu thị bugi đang sấy nóng ở xe có động cơ máy dầu.

17. Đèn cảnh báo áp suất dầu ở mức thấp: biểu tượng báo áp suất dầu xuống mức thấp.

18. Đèn cảnh báo lỗi phanh ABS: biểu tượng báo lỗi ở hệ thống phanh ABS.

Xem thêm: Phanh ABS và CBS cái nào tốt hơn?

19. Đèn cảnh báo tắt hệ thống cân bằng điện tử: biểu tượng báo hệ thống cân bằng điện tử bị tắt.

20. Đèn cảnh báo áp suất lốp: biểu tượng báo áp suất lốp xe ở mức thấp.

21. Đèn cảnh báo lỗi cảm biến mưa: biểu tượng báo cảm ứng mưa.

22. Đèn cảnh báo lỗi má phanh: biểu tượng cảnh báo má phanh có vấn đề.

23. Đèn báo sấy kính sau: biểu tượng cảnh báo tan băng ở cửa sổ sau.

24. Đèn cảnh báo lỗi hộp số tự động: biểu tượng cảnh báo lỗi ở hộp số tự động.

25. Đèn cảnh báo lỗi hệ thống treo: biểu tượng cảnh báo lỗi hệ thống treo của xe.

Xem thêm: Các loại hệ thống treo trên xe ô tô

26. Đèn cảnh báo lỗi giảm xóc: biểu tượng cảnh báo lỗi giảm sóc của xe.

27. Đèn cảnh báo lỗi cánh gió sau: biểu tượng cảnh báo lỗi cánh gió sau.

28. Đèn cảnh báo lỗi đèn ngoại thất: biểu tượng cảnh báo lỗi đèn ngoại thất.

29. Đèn cảnh báo lỗi đèn phanh: Đèn báo bật sáng khi đèn phanh phía sau bị lỗi.

30. Đèn cảnh báo lỗi cảm biến ánh sáng: biểu tượng cảnh báo cảm ứng mưa và ánh sáng.

Nhóm đèn biểu tượng báo lỗi màu xanh

31. Đèn cảnh báo điều chỉnh khoảng sáng đèn pha: cảnh báo cần điều chỉnh khoảng sáng đèn pha.

32. Đèn cảnh báo lỗi hệ thống chiếu sáng thích ứng: cảnh báo hệ thống thích ứng chiếu sáng.

33. Đèn cảnh báo lỗi đèn móc kéo: biểu tượng cảnh báo lỗi ở móc kéo.

34. Đèn cảnh báo lỗi mui của xe mui trần: biểu tượng cảnh báo mui của xe mui trần.

35. Đèn cảnh báo chìa khóa không nằm trong ổ: biểu tượng cảnh báo chìa khóa không nằm trong ổ khóa.

36. Đèn cảnh báo chuyển làn đường: biểu tượng người lái đang báo chuyển làn đường.

37. Đèn cảnh báo lỗi chân côn: biểu tượng báo nhấn chân côn.

38. Đèn cảnh báo nước rửa kính ở mức thấp: biểu tượng cảnh báo mực nước rửa ô tô đang ở mức thấp.

39. Đèn báo bật đèn sương mù sau: Đèn báo bật sáng khi đèn sương mù sau đang bật.

40. Đèn báo bật đèn sương mù trước: Đèn báo bật sáng khi đèn sương mù trước đang bật.

41. Đèn báo bật hệ thống điều khiển hành trình: biểu tượng báo bật hệ thống điều khiển hành trình.

42. Đèn báo nhấn chân phanh: Đèn báo bật sáng để nhắc nhở người lái cần nhấn mạnh vào bàn đạp phanh để khởi động xe.

bieu-tuong-bao-loi-tren-xe-o-to-d01f

43. Đèn cảnh báo xe sắp hết nhiên liệu: báo hiệu nhiên liệu sắp hết.

44. Đèn báo bật đèn báo rẽ: Đèn báo bật sáng khi đèn báo rẽ đang bật.

45. Đèn báo bật chế độ lái mùa đông: biểu tượng báo chế độ lái mùa đông.

46. Đèn báo thông tin: Đèn báo bật sáng khi xe đang thông tin bằng tín hiệu trên bảng điện tử.

47. Đèn báo trời sương giá: biểu tượng báo trời sương giá.

48. Đèn cảnh báo chìa khoá sắp hết pin: biểu tượng cảnh báo khóa điều khiển từ xa sắp hết pin.

49. Đèn cảnh báo khoảng cách giữa các xe: biểu tượng cảnh báo khoảng cách giữa các xe.

50. Đèn báo bật đèn pha: báo hiệu đèn pha đang bật

51. Đèn báo thông tin đèn báo rẽ: báo  hiệu thông tin đèn xi nhan.

52. Đèn cảnh báo lỗi bộ chuyển đổi xúc tác: biểu tượng cảnh báo có vấn đề ở bộ chuyển đổi xúc tác.

53. Đèn cảnh báo phanh đỗ: biểu tượng cảnh báo phanh đỗ xe có vấn đề.

54. Đèn báo bật hỗ trợ đỗ xe: báo hiệu hỗ trợ đỗ xe

55. Đèn cảnh báo xe cần bảo dưỡng: cảnh báo xe tới kỳ cần bảo dưỡng.

56. Đèn cảnh báo có nước vào bộ lọc nhiên liệu: Cảnh báo bộ phận lọc nhiên liệu có nước.

57. Đèn cảnh báo tắt hệ thống túi khí: cảnh báo tắt hệ thống túi khí.

58. Đèn cảnh báo lỗi xe: cảnh báo xe đang bị lỗi.

59. Đèn báo bật đèn cos (chiếu gần): đèn báo hiệu bật đèn cos.

60. Đèn cảnh báo bộ lọc gió bị bẩn: cảnh báo bộ lọc gió bị bẩn.

61. Đèn báo bật chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu: báo hiệu đang lái ở chế độ tiết kiệm nhiên liệu.

62. Đèn báo bật hệ thống hỗ trợ đổ đèo: báo hiệu hệ thống hỗ trợ đổ đèo.

63. Đèn cảnh báo lỗi bộ lọc nhiên liệu: cảnh báo lỗi ở bộ lọc nhiên liệu.

64. Đèn cảnh báo giới hạn tốc độ: cảnh báo giới hạn tốc độ.

*Lưu ý: Ngoài các loại màu đèn chính như đỏ, vàng/cam thì bạn sẽ không cần phải bận tâm quá nhiều vì đèn báo màu xanh dương, xam lục hay trắng... chỉ mang tính chất báo hiệu, vẫn có thể di chuyển thoải mái

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc