Xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đáng mua nhất năm 2022

13:54 | 04/08/2022 - Loanh Quanh
Xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng hiện đang là một trong những phân khúc "hot" nhất thị trường Việt Nam sau khi các mẫu xe mới được ra mắt cũng như các mẫu xe cũ được cập nhật mới.

Phân khúc xe 7 chỗ dưới 1 tỷ đồng chủ yếu là sự góp mặt của những cái tên mang kiểu dáng xe đa dụng MPV. Không giống với các phân khúc khác khi các mẫu xe có sự khác biệt đáng kể về mặt trang bị tiện nghi, an toàn hay động cơ thì các mẫu xe trong phân khúc này thường cạnh tranh nhau về mức độ thực dụng, thiết kế và giá bán.

Cùng với sự xuất hiện của bộ đôi MPV nhà Toyota bao gồm Veloz Cross và Avanza Premio thì phân khúc xe 7 chỗ giá dưới 1 tỷ đồng ngày càng cạnh tranh hơn, vị thế của Xpander sẽ không còn như trước. Ngoài ra trong danh sách này cũng góp mặt một số mẫu SUV/CUV 7 chỗ dưới 

Các dòng xe 7 chỗ mới giá dưới 1 tỷ đồng

Mitsubishi Xpander

Xe Mitsubishi Xpander
Xe Mitsubishi Xpander

Được mệnh danh là "vua doanh số" phân khúc MPV 7 chỗ giá rẻ, Xpander dường như luôn là cái tên được nghĩ đến đầu tiên khi sở hữu thiết kế thể thao với ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đặc trưng của Mitsubishi.

Phiên bản cập nhật mới của Xpander cũng mới được ra mắt trong mùa hè 2022 với rất nhiều nâng cấp đáng tiền, được kỳ vọng sẽ tăng vị thế trước sự nhập cuộc tốt của Toyota Veloz Cross.

Xe vẫn được trang bị động cơ xăng 1.5L giống bản tiền nhiệm, sản sinh công suất 104 mã lực cùng mô-men xoắn 141 Nm. Kết hợp với động cơ vẫn là 2 tùy chọn hộp số 5MT và 4 AT.

Giá xe:

  • Giá xe Mitsubishi Xpander MT: 555 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander AT: 588 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander AT Premium: 648 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Xpander Cross: 688 triệu đồng

Ưu điểm Mitsubishi Xpander:

  • Ngoại hình đầy mạnh mẽ và lôi cuốn
  • Tính thực dụng cao
  • Giá bán rẻ hơn so với những dòng xe cùng phân khúc

Nhược điểm Mitsubishi Xpander:

  • Không phù hợp với người dùng yêu thích sự mềm mại và nhẹ nhàng
  • Vô-lăng khá to, thiết kế thiếu tinh tế

>> Xem chi tiết: giá lăn bánh Mitsubishi Xpander 2022 mới nhất

Toyota Veloz Cross

Xe Toyota Veloz Cross
Xe Toyota Veloz Cross

"Tân binh" nhà Toyota lần đầu trình làng Việt Nam vào tháng 3/2022 và nhanh chóng nhận được nhiều sự chú ý từ khách hàng Việt. Xe cũng sở phong cách thiết kế mới nhà Toyota giống như Corolla Cross hay Raize, mang đến cái nhìn trẻ trung và hiện đại khác hẳn trước đây.

Xe trang bị loạt tiện nghi bao gồm màn hình giải trí cảm ứng 8 inch, cửa gió điều hòa, sạc điện thoại không dây, cổng sạc và điều hòa tự động, cửa gió sau, khởi động nút bấm, chìa khóa thông minh, âm thanh 6 loa, phanh tay điện tử.

Giá xe:

  • Giá  xe Toyota Veloz Cross CVT: 658 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Veloz Cross CVT TOP: 698 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Veloz Cross:

  • 4 bánh đều được trang bị phanh đĩa.
  • Khoang nội thất rộng rãi hơn hẳn Toyota Avanza cũ.
  • Diện mạo mới trẻ trung và hầm hố.
  • Tràn ngập các tiện nghi và công nghệ hiện đại.
  • Vận hành an toàn, êm ái và ổn định

Nhược điểm Toyota Veloz Cross:

  • Xe được nhập khẩu nguyên chiếc nên khách hàng sẽ phải chờ đợi lâu.

>> Xem chi tiết: giá lăn bánh Toyota Veloz Cross 2022 mới nhất

Toyota Avanza Premio

Xe Toyota Avanza Premio
Xe Toyota Avanza Premio

Đây là phiên bản cập nhật và đổi tên của mẫu MPV Avanza cũ, được ra mắt cùng ngày với "đàn anh" Toyota Veloz Cross. Xe có sự lột xác cả về thiết kế lẫn hệ thống trang bị, nội thất bên trong.

Khác với Avanza cũ, Avanza Premio được thiết kế dựa trên nền tảng khung gầm mới của Toyota tương tự như trên Veloz Cross. Xe cũng được trang bị động cơ xăng 1.5L tương tự vừa kể trên. Tuy nhiên khác ở chỗ là có 2 tùy chọn hộp số bao gồm 6MT và CVT.

Giá xe:

  • Giá xe Toyota Avanza Premio MT: 558 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Avanza Premio AT: 598 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Avanza Premio:

  • Thiết kế khỏe khoắn & năng động
  • Khoảng để chân của hàng ghế sau cực kỳ thoải mái
  • Động cơ vận hành tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm Toyota Avanza Premio:

  • Thiếu tính năng kiểm soát hành trình
  • Động cơ vận hành chưa tối ưu khi tải nặng

>> Xem chi tiết: Giá lăn bánh Toyota Avanza Premio 2022 mới nhất

Suzuki XL7

Xe Suzuki XL7
Xe Suzuki XL7

XL7 là một mẫu xe chủ lực của Suzuki tại thị trường Việt Nam. Xe sở hữu thiết kế thể thao và rất hiện đại, cùng với đó là nhiều trang bị tiện nghi, an toàn nổi bật trong phân khúc.

Trang bị nổi bật trên XL7 gồm có vô lăng D-cut thể thao, màn hình giải trí trung tâm 10 inch lớn nhất phân khúc tích hợp camera lùi và Apple Carplay và Android Auto, màn hình thông tin kỹ thuật số sau vô-lăng, bệ tì tay và hốc đựng cốc trên ghế lái...

Giá xe:

  • Giá xe Suzuki XL7 GLX AT: 600 triệu đồng
  • Giá xe Suzuki XL7 GLX AT Sport Limited: 640 triệu đồng

Ưu điểm Suzuki XL7:

  • Khoang hành lý rộng rãi
  • Sức mạnh động cơ đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng
  • Vị trí ghế lái thoải mái, tầm quan sát tốt
  • Cách âm thân vỏ xe tốt khi chạy phố
  • Xe tiết kiệm nhiên liệu cho tính hiệu quả kinh tế cao

Nhược điểm Suzuki XL7:

  • Hệ thống treo của xe khá cứng
  • Tiếng ồn gầm và lốp vào cabin nhiều
  • Thiếu tính năng điều khiển hành trình

>> Xem chi tiết: Giá lăn bánh Suzuki XL7 2022 mới nhất

Suzuki Ertiga

Xe Suzuki Ertiga
Xe Suzuki Ertiga

Ertiga là mẫu xe ô tô 7 chỗ có giá dưới 1 tỷ dễ tiếp cận nhất trong danh sách này. 

Trong năm 2020, xe được nâng cấp giữa vòng đời, bổ sung chủ yếu về tính năng trang bị tiện nghi, có màn hình cảm ứng 10-inch kết nối Apple CarPlay, bệ tỳ tay hàng ghế thứ hai, điều hòa tự động có cửa gió hàng ghế sau, hệ thống cân bằng điện tử ESP, 2 túi khí, camera lùi và phanh ABS/EBD/BA.

Giá xe:

  • Giá xe Suzuki Ertiga MT: 500 triệu đồng
  • Giá xe Suzuki Ertiga AT: 569 triệu đồng

Ưu điểm Suzuki Ertiga:

  • Giá bán thấp hơn đối thủ
  • Vận hành tiết kiệm nhiên liệu
  • Êm ái, vô lăng nhẹ
  • Cách âm tốt, trong tầm giá
  • Xe ổn định, cân bằng khi vào cua
  • Tiện nghi mới: điều hòa tự động, màn hình lớn
  • Không gian hàng ghế 2 thoải mái

Nhược điểm Suzuki Ertiga:

  • Tính năng an toàn kém hơn Xpander
  • Giá phụ tùng cao
  • Cốp xe nhỏ
  • Không có tựa để tay phía trước
  • Tiếng ồn nhiều khi xe tăng tốc
  • Thiếu Cruise Control

>> Xem chi tiết: giá lăn bánh Suzuki Ertiga mới nhất

Toyota Innova

Xe Toyota Innova
Xe Toyota Innova

Mẫu xe Toyota Innova hiện tại thuộc thế hệ thứ 2, được ra mắt từ năm 2015 và vừa được Toyota làm mới vào giữa năm 2020. Những thay đổi ở phiên bản cập nhật này bao gồm: camera lùi và cảm biến hỗ trợ đỗ xe là tiêu chuẩn; đèn sương mù trước dạng LED, đèn chiếu sáng ban ngày, khởi động bằng nút bấm… là tùy chọn.

Toyota Innova vẫn sử dụng động cơ cũ, khối động cơ VTI với 4 xylanh dung tích 2 lít, cho công suất 137 mã lực và mô-men cực đại 183 Nm, hộp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 5 cấp. Tất cả các phiên bản đều được tích hợp 2 chế độ lái là Eco và Power.

Giá xe:

  • Giá xe Toyota Innova 2.0E: 755 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2.0G: 870 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2.0G Venturer: 885 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Innova 2.0V: 995 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Innova:

  • Thiết kế xe Toyota Innova có nhiều thay đổi đáng kể, mang đến vẻ sang trọng hơn.
  • Xe được trang bị hệ thống điều hoà nhiệt độ cho cả 3 hàng ghế với khả năng làm mát tốt.
  • Các hàng ghế ngồi rộng rãi, hàng ghế thứ 3 cũng thoải mái cho người lớn.
  • Phù hợp là mẫu xe gia đình với hệ thống treo vận hành êm ái.
  • Khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn so với Toyota Innova phiên bản trước.
  • Cấu tạo khung gầm được cải thiện đáng kể đem lại cảm giác chắc chắn và ổn định hơn.

Nhược điểm Toyota Innova:

  • Giá xe Innova khá cao so với các đối thủ cùng phân khúc như Suzuki Ertiga, Kia Rondo,…
  • Innova 2022 không có cửa sổ trời.
  • Không được trang bị tính năng điều khiển hành trình, ga tự động.
  • Trang bị động cơ 2.0L trên Innova chỉ đáp ứng vừa đủ sức mạnh, không thật sự mạnh mẽ trên đường trường.
  • Tay lái xe Innova tương đối nặng khi đi trong phố.

>> Xem chi tiết: Giá lăn bánh Toyota Innova mới nhất

Mitsubishi Outlander

Xe Mitsubishi Outlander
Xe Mitsubishi Outlander

Ngoại trừ bản 2.4 giá 1,058 tỷ đồng, Outlander bản 2.0 CVT tiêu chuẩn và Premium giá lần lượt 826 triệu và 950 triệu đồng. Trong phân khúc CUV cỡ C, chỉ có Outlander và CR-V có cấu hình 7 chỗ, trong khi các đối thủ như Hyundai Tucson, Mazda CX-5, MG HS, Subaru Forester đều 5 chỗ. Riêng Nissan X-Trail, mẫu xe cũng 7 chỗ nhưng đã ngưng phân phối từ khi nhà phân phối VAD tiếp quản hồi 2020.

Outlander 2.0 trang bị động cơ 2 lít, công suất 145 mã lực, mô-men xoắn 196 Nm, hộp số CVT. Xe có ngoại hình nam tính, không quá trau chuốt như các đối thủ. Một phần đến từ việc đã khá lâu xe chưa có nâng cấp lớn về ngoại hình.

Giá xe:

  • Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT: 825 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium: 950 triệu đồng

Ưu điểm Mitsubishi Outlander:

  • Hệ thống treo được nâng cấp
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • Khả năng cách âm tốt
  • Tính năng an toàn đạt tiêu chuẩn

Nhược điểm Mitsubishi Outlander:

  • Không sử dụng động cơ tăng áp
  • Ngoại hình không thật sự nổi bật
  • Nội - ngoại thất chưa có gì mới

>> Xem chi tiết: giá lăn bánh Mitsubishi Outlander 2022 mới nhất

Honda CR-V E

Xe Honda CR-V
Xe Honda CR-V

Bản E là bản có giá bán thấp nhất của CR-V và duy nhất dưới một tỷ đồng. Mẫu xe lắp ráp trong nước, động cơ 1,5 lít tăng áp, công suất 188 mã lực, mô-men xoắn 240 Nm, hộp số CVT.

Từ khi chuyển về lắp ráp trong nước từ nửa cuối 2020, CR-V được hãng xe Nhật tiêu chuẩn hóa gói an toàn Honda Sensing trên tất cả các phiên bản. Tuy nhiên, các bản thấp bị cắt một số tính năng để tương ứng với giá bán.

CR-V bản E có hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn, phanh tự động giảm thiểu va chạm... Đây là mẫu xe gia đình cỡ C thuộc hàng phong phú nhất về công nghệ an toàn trong phân khúc.

Giá xe:

  • Giá xe Honda CR-V E: 998 triệu đồng
  • Giá xe Honda CR-V G: 1 tỷ 048 triệu đồng
  • Giá xe Honda CR-V L: 1 tỷ 118 triệu đồng
  • Giá xe Honda CR-V LSE: 1 tỷ 138 triệu đồng

Ưu điểm Honda CR-V:

  • Không gian nội thất thoải mái
  • Cảm giác lái thoái mái
  • Kiểu dáng bên ngoài hấp dẫn

Nhược điểm Honda CR-V:

  • Chất lượng nội thất kém
  • Hệ thống thông tin giải trí chưa thỏa mãn
  • Động cơ hoạt động chưa êm

>> Xem chi tiết: Giá lăn bánh Honda CR-V mới nhất

Những mẫu xe 7 chỗ cũ giá dưới 1 tỷ đồng

Toyota Fortuner 2.4 AT 2018 - 2020

toyota-Fortuner-2.4-AT

Nếu không muốn sử dụng một chiếc Fortuner trang bị hộp số sàn thì người mua có thể chuyển sang lựa chọn một chiếc Toyota Fortuner cũ có hộp số tự động. 

Fortuner 2.4 4×2 AT 2018 - 2020 có “trái tim” là khối động cơ máy dầu 2GD-FTV (2.4L), 4 xy-lanh thẳng hàng giống bản trang bị hộp số sàn. Cỗ máy này có khả năng tạo ra công suất tối đa 147 mã lực tại 3400 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 400 Nm tại 1600 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

Ford Everest 2017 - 2019

ford-everest-ambiente-2019(2)

Bạn có ngân sách khoảng 1 tỷ đồng nhưng muốn sự mạnh mẽ và cơ bắp của những chiếc xe Mỹ thì một chiếc Everest là sự lựa chọn khá hoàn hảo. Với tầm tiền này, người mua có thể lựa chọn phiên bản Titanium đời 2017 hoặc có là phiên bản Ambiente MT đời 2019 mới hơn.

Bản Titanium đời 2017 được trang bị bị động cơ diesel tăng áp 2.2L i4 TDCi trục cam kép, có làm mát bằng khí nạp tạo ra công suất 158 mã lực tại 3.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 385Nm từ 1.600 - 2.500 vòng/phút, tất cả sức mạnh sẽ được truyền qua hệ thống dẫn động cầu sau qua hộp số tự động 6 cấp.

Trong khi đó bản Ambietne MT đời 2019 sử dụng động cơ dầu Single Turbo, cũng có dung tích 2.0 lít, nhưng công suất chỉ ở mức 180 mã lực và mô men xoắn cực đại vào khoảng 420 Nm. Động cơ này kết hợp với hộp số sàn 6 cấp.

>> Xem báo giá xe Ford Everest đời mới nhất

Peugeot 5008 2017 - 2019

danh-gia-xe-peugeot-5008-2018-2019-oto-com-vn-5-e206

Peugeot 5008 cùng với CR-V đều là hai mẫu xe 7 chỗ hiếm hoi thuộc phân khúc CUV. Mẫu xe mang thương hiệu Pháp sở hữu thiết kế trẻ trung và hiện đại lấy cảm hứng từ chiếc logo sư tử. Không gian nội thất và tiện nghi, an toàn là những điểm nổi bật của 5008 so với các đối thủ cùng phân khúc.

Với tài chính khoảng 1 tỷ đồng mua xe gì? Nngười mua có thể tìm một chiếc Peugeot 5008 đời 2017 - 2019. Xe được trang bị động cơ Turbo xăng, dung tích 1.6L cho công suất cực đại 165 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 196 Nm tại 1.400 - 4.000 vòng/phút đi kèm với hộp số tự động 6 cấp.

>> Xem báo giá xe Peugeot 5008 đời mới nhất

Ngoài ra, bạn đọc có thể lựa chọn những xe "lướt" thuộc các phiên bản cao cấp hơn của những mẫu xe 7 chỗ kể trên như Toyota Fortuner, Honda CR-V, Ford Everest, Mitsubishi Outlander 2.4L...

Theo ArtTimes - Link gốc