So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10: Tân binh có làm nên chuyện?

09:12 | 05/11/2021 - Quang Anh
Wigo và i10 đều là những mẫu xe cỡ nhỏ, với thiết kế trẻ trung, có lợi thế về mặt di chuyển linh hoạt trong đường phố nội đô. Vậy đâu là chiếc xe phù hợp hơn với mục đích sử dụng của bạn, hãy cùng tìm hiểu cùng Auto5 ở bài viết dưới đây.

Hyundai Grand i10 từng được coi như một chiếc xe "quốc dân" khi đi tới đâu cũng có thể thây sự hiện diện của mẫu xe này. Chất lượng của i10 cũng đã được kiểm chứng qua một khoảng thời gian dài. Xe là sự hội tụ của nhiều yếu tố như thiết kế đẹp, động cơ đủ dùng, không gian rộng rãi, nhiều trang bị cũng như sở hữu một mức giá khá mềm.

so-sanh-toyota-wigo-2021-va-hyundai-grand-i10-2021-37994

Trong khi đó, xe Toyota Wigo lần đầu được giới thiệu tại Việt Nam từ cuối năm 2019 cũng là một chiếc xe thuộc phân khúc A khá ấn tượng bởi diện mạo trẻ trung và cực kì bắt mắt. Ngoài ra, mức giá bán cũng là một lợi thế của chiếc xe này so với các đối thủ cùng phân khúc.

So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 về giá bán và kích thước

BẢNG GIÁ NIÊM YẾT TOYOTA WIGO VÀ HYUNDAI GRAND I10 2021

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Mẫu xe Phiên bản Giá niêm yết
Toyota Wigo Wigo 1.2 G MT 352
Wigo 1.2 G AT 384
Hyundai Grand i10 Grand i10 1.2L MT Tiêu chuẩn (hatchback) 360
Grand i10 1.2L MT (hatchback) 405
Grand i10 1.2L AT (hatchback) 435

Cả hai mẫu xe đều được cung cấp tại thị trường Việt với 1 biến thể động cơ cùng 2 phiên bản hộp số để khách hàng dễ lựa chọn. Mặc dù không còn sở hữu mức giá rẻ như phiên bản trước, Grand i10 vẫn được đánh giá cao khi được bổ sung thêm nhiều trang bị và công nghệ.

Thông số kích thước Toyota Wigo Hyundai Grand i10
Kích thước DxRxC (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520 3.765x1.660x1.520
Chiều dài cơ sở (mm) 2,455 2425
Khoảng sáng gần (mm) 160 167
Bán kính tối thiểu (m) 4,7 5,2
khối lượng không tải (kg) 890 969/1.051
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 33 43
Dung tích khoang hành lý (lít) - 260
Kích thước lốp (inch) 14 14

Nhìn chung, Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước tổng thể nhỉnh hơn chút so với đối thủ nhưng Wigo lại được đánh giá cao về không giao phía trong cabin. Với khối lượng và bán kính vòng quay nhỏ hơn, Wigo cũng được đánh giá cao về tính linh hoạt khi di chuyển trong khu vực đường hẹp, đông đúc.

So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 về thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật

Toyota Wigo Hyundai Grand i10

Nguồn gốc

Nhập khẩu Lắp ráp nội địa
Động cơ 3NR-VE, 1.2L 4 xy-lanh thằng hàng Kappa 1.2L MPI, 4 xy-lanh thẳng hàng

Công suất (mã lực)

86 87

Mô-men xoắn (Nm)

107 119

Hộp số

5MT/4AT 5MT/4AT

Hệ dẫn động

FWD FWD

Mức độ tiêu thụ xăng

(lít/100km)

5,2 - 5,3 5,4 - 6

Hệ thống truyền động của cả hai mẫu xe hạng A này sở hữu những đặc điểm khá tương tự nhau. Đều được trang bị động cơ dung tích 1.2L có sức mạnh ngang nhau, 2 tùy chọn hộp số MT và AT, 2 cầu. Tuy nhiên, dường như hãng xe Nhật đã tối ưu được khả năng tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn đói thủ.

>>> Phần thắng: Toyota Wigo

So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 về ngoại thất

Thiết kế đầu xe

Mẫu xe Nhật mang đến một thiết kế vô cùng ấn tượng nếu so sánh với mặt bằng chung trong phân khúc hạng A. Đặc biệt là ở chi tiết cụm lưới tản nhiệt hầm hố đi kèm với cụm đèn pha khá bắt mắt. Xe được trang bị đèn pha 2 tầng dạng Halogen, đi kèm với đó là đèn chiếu sáng ban ngày dạng LED, đèn sương mù nối liền mạch với cản trước khá hài hòa.

Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-4-1627831116-730-width660height423
grand_i10_trang_hyundaisg-1

Trong khi đó, phần đầu của Hyundai i10 cùng không hề kém cạnh khi sở hữu rất nhiều chi tiết cứng cáp và khỏe khoắn. Mẫu ô tô hạng A của Hàn Quốc sử dụng khá nhiều các đường cắt gãy gọn cùng đường dập nổi ở nắp capo.

Xe vẫn giữ phong cách thiết kế lưới tản nhiệt dạng hình lục giác tương tự như trên các mẫu ô tô gần đây của Hyundai. Đèn pha của i10 được trang bị bóng Halogen thông thường, thêm vào đó là đèn LED ban ngày trên phiên bản cao cấp.

>>> Lợi thế: Toyota Wigo

Kiểu dáng thân xe

Với Toyota Wigo, thân xe đi kèm với một đường gân dập nổi ở trên thân kéo dài từ hốc bánh xe trước đến cụm đèn hậu. Chi tiết này cũng được xuất hiện trên mẫu xe hạng A đình đám của Hyundai. Về trang bị gương chiếu hậu, Wigo được sơn cùng màu với thân xe trong khi i10 lại được ốp bạc nổi bật.

Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-5-1627831116-301-width660height440
grand_i10_trang_hyundaisg-2

Trong khi Wigo sở hữu cụm gương chiếu hậu chỉnh điện thì cụm gương của Grand i10 lại có chức năng sấy. Cả 2 mẫu xe này đều được trang bị mâm xe có kích thước 14 inch khá phù hợp với thiết kế nhỏ gọn của cỡ xe hạng A.

>>> Lợi thế: Ngang bằng

Thiết kế đuôi xe

Đuôi xe Toyota Wigo có thiết kế vuông vức khá bắt mắt, thể thao và ăn nhập với phần còn lại của chiếc xe. Đèn hậu được trang bị bóng LED trong khi đèn báo rẽ lại chỉ được trang bị bóng Halogen truyền thống. Điểm trừ là cửa hậu không thể mở ở phía ngoài mà phải mở chốt trên cabin người lái.

Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-6-1627831116-559-width660height434
grand_i10_trang_hyundaisg-8

Trong khi đó đuôi của i10 sở hữu vẻ cân đối và phù hợp với kích thước nên mang lại sự hài hòa, vững chãi. Xe được trang bị cụm đèn hậu được thiết kế vuốt ngang vào trung tâm của đuôi xe, thay hẳn lối thiết kế cắt ngắn như ở thế hệ trước.

Bên cạnh đó, với trang bị cản sau ốp nhựa đen được đặt ngang và tách bạch với cụm hậu giúp cho toàn bộ phần đuôi xe trở nên đẹp và bắt mắt. Ngoài ra, trên phiên bản sử dụng động cơ 1.2L, đuôi xe còn được gắn thêm ký hiệu rõ ràng giúp người dùng dễ dàng phân biệt với các phiên bản cấp thấp khác.  

>>> Lợi thế: Ngang bằng

So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 về nội thất

Nội thất khoang lái

Tuy kích thước tổng thể của Grand i10 có nhỉnh hơn một chút so với Wigo nhưng không gian bên trong cabin của mẫu xe Nhật Bản lại được đánh giá là rộng rãi hơn với trục sơ sở dài 2,455 mm trong khi của Grand i10 là 2,425 mm.

Trong khi thiết kế nội thất của Wigo hướng tới tính thực dụng thì đây lại là "mảnh đất" tỏa sáng của i10, thậm chí là nổi bật nhất trong toàn phân khúc A.

Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-7-1627831116-238-width660height440
208038246_3661268967432482_3977832615983096230_n

Mặt táp-lô của cả hai mẫu xe đều thiết kế theo dạng đối xứng với hai của gió điều hòa hình tròn ở hai bên. Nhà sản xuất của Wigo còn mang đến cho xe bảng điều khiển trung tâm được mạ bạc tạo thành từng mảng trực quan, dễ quan sát.

Cả hai cũng đề được trang bị vô-lăng dạng 3 chấu thể thao và rất dễ sử dụng. Với Wigo, xe sử dụng tay lái sử dụng chất liệu Urethane kèm theo hai nút điều khiển âm thanh trong khi Hyundai Grand i10 lại được đầu tư hơn ở trang bị chất liệu da mềm sang trọng đi kèm tích hợp hàng loạt phím điều khiển chức năng và vận hành của xe.

>>> Lợi thế: Hyundai Grand i10

Khu vực ghế ngồi và hàng ghế sau

Hàng ghế của Toyota Wigo chỉ có duy nhất tùy chọn ghế ngồi bọc nỉ còn Grand i10 có thêm tùy chọn bọc da, tăng chất lượng trải nghiệm của khách hàng. Ngoài ra, hàng ghế sau của cả hai đề hỗ trợ gập với tỉ lệ 60:40 nhằm tăng diện tích khoanh hành lý khi cẩn thiết.

danh-gia-noi-that-toyota-wigo-2019-1
sedan-hyundai-grand-i10-6-balbo84

>>> Lợi thế: Hyundai Grand i10

Khoang hành lý

Cả Wigo và Grand i10 đều không được đánh giá cao ở khu vực khoang hành lý khi có dung tích sử dụng khá khiếm tốn đối với các đối thủ trong phân khúc. 

Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-10-1627831116-279-width660height440
grand_i10_trang_hyundaisg-9

>>> Lợi thế: Ngang bằng

 So sánh Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 về thiết bị an toàn

Trang bị an toàn  Toyota Wigo Hyundai Grand i10
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử -
Dây đai ant oàn 3 điểm - 5 vị trí
Khóa trẻ em
Cảm biến lfui
Camera sau Không
Túi khí 2 túi khí 2 túi khí

Cả hai mẫu xe đều sở hữu trang bị an toàn cơ bản trong phân khúc. Tuy nhiên, Grand i10 vượt trôi hơn với Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử, được trang bị sẵn camera sau và cùng với đó là hệ thống khung xe được chế tạo với vật liệu chịu lực cao, có khả năng hấp thụ xung lực tốt hơn trong trường hợp xảy ra sự cố.

>>> Lợi thế: Hyundai Grand i10

Nên mua Toyota Wigo hay Hyundai Grand i10?

Cả Toyota Wigo và Hyundai Grand i10 đều là những mẫu xe đáng mua trong phân khúc xe đô thị giá rẻ. Với mức giá mới, dường như mẫu xe mang thương hiệu Hyundai đã toàn diện hơn rất nhiều so với phiên bản cũ, có thể đáp ứng đủ nhu cầu di chuyển trong khu vực thành phố với hệ thống giao thông phức tạp.

Wigo được đánh giá cao hơn về thiết kế nhờ diện mạo trẻ trung và thể thao, cùng với đó là một không gian trong cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc. Động cơ 1.2L cũng đáp ứng đủ những nhu cầu di chuyển đi lại nơi đô thị đông đúc tuy nhiên lại không được đánh giá cao về các trang bị tiện nghi.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc