So sánh Honda Brio và Toyota Wigo: Xe Nhật nào đáng mua hơn?

15:14 | 22/10/2021 - Quang Anh
Giữa hai cái tên đến từ Nhật, Honda Brio và Toyoto Wigo, đâu sẽ là mẫu xe đô thị hạng A đáng lựa chọn hơn? Hãy cùng theo dõi chi tiết bài so sánh ngay sau đây.

Cả Honda BrioToyota Wigo đều là những mẫu xe đô thị hạng A được đánh giá cao về về thiết kế cũng như động cơ mạnh mẽ được trang bị trên mỗi mẫu xe. Chất lượng và độ bền của những chiếc xe mang thương hiệu Nhật Bản tại Việt Nam cũng là không thể bàn cãi.

so-sanh-toyota-wigo-va-honda-brio1611128401

Hai mẫu xe này đều sở hữu những đặc điểm nổi trội riêng và sẽ phù hợp với từng mục đích sử dụng của khách hàng muốn mua xe.

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về giá bán

BẢNG GIÁ XE NIÊM YẾT HONDA BRIO VÀ TOYOTA WIGO 2021

(Đơn vị: Triệu VND)

Tên xe Phiên bản Giá niêm yết
Honda Brio 1.2 G 418
1.2 RS 452
Toyota Wigo 1.2 G MT 352
1.2 G AT 384

Cả Honda Brio và Toyota Wigo đều được cung cấp 2 phiên bản ở thị trường Việt Nam.

Trong khi 2 phiên bản Brio khác nhau về bộ body kit thì 2 phiên bản của Wigo lại khác nhau về tùy chọn hộp số.

Với phần động cơ được đánh giá cao, khá dễ hiểu khi Honda Brio sẽ có mức giá cao hơn so với đối thủ mang thương hiệu Toyota.

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về kích thước

Thông số kích thước Honda Brio Toyota Wigo
Dài x Rộng x Cao (mm) 3.801/3.817(RS) x 1.682 x 1.478 3.660 x 1.600 x 1.520
Chiều dài cơ sở (mm) 2.405 2,455
Khoảng sáng gầm (mm) 154 160
Bán kính vòng quay (m) 4,6 4,7
Khối lượng không tải (kg) 972/991(RS) 890
Kích thước lốp (inch) 14/15(RS)  14
Số chỗ ngồi 05 05

Mặc dù Brio có kích thước tổng thể nhỉnh hơn một chút so với Wigo nhưng Wigo lại sở hữu chiều dài cơ sở lớn hơn 50mm, khiến cho không gian bên trong cabin thoáng đãng và rộng rãi hơn.

Khối lượng của Wigo nhỏ hơn tới 100 kg cũng là một điểm cộng vì xe sẽ hoạt động linh hoạt hơn trong khu vực đô thị đông dân cư.

>> Lợi thế: Toyota Wigo

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về thông số kỹ thuật

Thông số kỹ thuật  Honda Brio Toyota Wigo
Động cơ SOHC i-VTEC, 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van 3NR-VE, 4 xy-lanh thằng hàng, phun xăng điện tử.
Dung tích xy-lanh (cc) 1.199 (1.2L) 1.197 (1.2L)
Công suất cực đại (mã lực) 89 86
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 110 107
Hộp số CVT 4AT/5MT
Hệ dẫn động FWD FWD

Cả hai mẫu xe hạng A đều được trang bị động cơ cùng dung tích 1.2L nhưng động cơ của Brio được đánh giá cao hơn khi có sức mạnh nhỉnh hơn một chút so với đối thủ.

Ngoài ra, hộp số CVT được đánh giá linh động hơn so với hộp số tự động và số sàn của Wigo

>>> Lợi thế: Honda Brio

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về ngoại thất

Thiết kế đầu xe

Với Brio, thiết kế ở phần đầu xe có thể nói là hấp dẫn và đẹp mắt nhất trong phân khúc.

Cụm lưới tản nhiệt được làm khá lớn, phần cản dưới sử dụng dạng lưới tổ ong thể hiện chất thể thao rõ nét.

Cụm đèn pha cũng được tạo hình đẹp mắt và mang đến chút gì đó hầm hố nhưng vẫn là dạng halogen truyền thống.

honda-brio-2018-nhap-khau-06
Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-4-1627831116-730-width660height423

Trong khi đó, phong cách thiết kế của Wigo tạo nên từ nhiều đường nét sắc cạnh thay vì bo tròn như hai đối thủ Hàn Quốc. Khách hàng có thể dễ dàng nhận ra một số chi tiết đặc trưng của Toyota như lưới tản nhiệt cỡ lớn hình thang ngược, hốc gió tạo hình giọt nước tích hợp đèn sương mù

Thiết kế thân xe

Tuy phần đầu xe hơi bề thế nhưng nhìn từ phần hông Honda Brio 2021 gọn gàng, năng động hơn, đúng kiểu form dáng đặc trưng của những mẫu xe hatchback hạng A. Theo phong cách thể thao, thân xe Honda Brio có những đường dập gân nổi rất bắt mắt.

Gương chiếu hậu trên bản RS tích hợp đầy đủ các tính năng như gập/chỉnh điện và đèn báo rẽ. Bộ mâm xe cũng có sự khác biệt giữa các phiên bản. Honda Brio RS/RS 2 màu được trang bị lazang 15 inch phay bóng bắt mắt và cân đối. Trong khi Brio G chỉ dùng lazang 14 inch, kiểu dáng đơn giản.

2019_honda_brio-honda-giai-phong-17
Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-5-1627831116-301-width660height440

Thân xe Toyota Wigo 2021 gần như không thay đổi so với các phiên bản trước.

Thiết kế hơi đơn điệu so với vẻ thể thao và hầm hố mới mẻ ở phần đầu. Đáng chú ý tay nắm cửa xe vẫn tiếp tục sử dụng kiểu chữ nhật cổ điển, trông kém hiện đại. Gương chiếu hậu được bổ sung thêm tính năng gập điện.

Toyota Wigo 2021 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới, kích thước 14 inch kết hợp với lốp 175/65R14.

Thiết kế đuôi xe

Đa phần người dùng đều đánh giá Honda Brio 2021 cao ở thiết kế đuôi xe với nhiều điểm nhấn, phảng phất bóng dáng “đàn anh” Honda Civic, nhất là bản Brio RS. Bên trên có cánh lướt gió tích hợp đèn phanh LED bắt mắt. Cụm đèn hậu kiểu hình khối, tách biệt đèn phanh vòng theo kiểu chữ C.

2019_honda_brio-honda-giai-phong-16
Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-6-1627831116-559-width660height434

Còn với Wigo, đuôi xe tiếp tục duy trì kiểu dáng từ “người tiền nhiệm”.

Bên trên có cánh gió kéo dài tích hợp đèn phanh LED trên cao. Phần cản dưới khá nổi bật và bề thế. Điểm khác biệt ở đuôi xe chủ yếu là cụm đèn hậu. Tuy thiết kế vẫn như trước nhưng đồ hoạ LED bên trong đổi mới sắc nét và thu hút hơn.

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về nội thất

Nội thất khoang lái

Khu vực lái xe Honda Brio 2021 thiết kế đơn giản, thực dụng, không tinh tế cũng chẳng quá thô.

Vô lăng Brio dạng 3 chấu, nhựa trần, tích hợp các phím điều khiển. Một điểm trừ là dù ở phiên bản RS vô lăng vẫn không được bọc da, cho cảm giác hơi “kém sang”, thua thiệt so với các đối thủ như Kia Morning, Hyundai i10 hay Vinfast Fadil…

Cụm đồng hồ sau vô lăng dạng Analog “cổ điển”, chỉ có màn hình hiển thị thông tin trắng đen, giao diện không bắt mắt bằng nhiều mẫu xe cùng phân khúc khác.

Thêm một nhược điểm là Honda Brio 2021 không được trang bị chìa khoá thông minh & khởi động nút bấm, hiển nhiên các tính năng cao cấp hơn như Cruise Control, phanh tay điện tử… cũng không có.

danh-gia-xe-honda-brio-6
Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-7-1627831116-238-width660height440

Khu vực lái xe Toyota Wigo được giữ nguyên. Vô lăng kiểu 3 chấu như trước, không được bọc da ở cả 2 phiên bản. Trên vô lăng chỉ tích hợp nút điều chỉnh âm thanh và không có tính năng điều chỉnh các hướng. Bảng đồng hồ phía sau khá cổ điển với đồng hồ vận tốc ở giữa, đồng hồ vòng tua máy bên trái và màn hình nhỏ ở bên phải.

Cần số xe Wigo vẫn không được bọc da. Bệ cần số khá thấp, phần bệ được đẽo gọt tối đa. Việc này giúp không gian để chân của hàng ghế trước rộng rãi hơn, nhưng lại khiến khu vực khoang lái trông đơn điệu và tẻ nhạt.

Ở lần nâng cấp 2021, Toyota Wigo có chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm làm trang bị tiêu chuẩn.

>>> Lợi thế: Ngang bằng

Khu vực ghế ngồi và hàng ghế sau

Hàng ghế trước Brio mặt ghế rộng, lưng ghế ôm vừa phải. Khoảng trần xe thoáng, khoảng để chân rộng rãi.

Hàng ghế sau Brio thoải mái đến bất ngờ, mặt ghế phẳng, tựa đầu 3 vị trí. Vị trí ngồi giữa khá tốt so với mặt bằng chung phân khúc. Ghế Brio cao hơn một tí so với các đối thủ, khoảng duỗi chân tốt, không bị chạm vào ghế trước. Độ cao trần hàng ghế này vẫn thoáng đãng. Người cao trên 1,7 m ngồi không bị khó chịu.

Hàng ghế sau Brio thoải mái đến bất ngờ, mặt ghế phẳng, tựa đầu 3 vị trí. Vị trí ngồi giữa khá tốt so với mặt bằng chung phân khúc. Ghế Brio cao hơn một tí so với các đối thủ, khoảng duỗi chân tốt, không bị chạm vào ghế trước. Độ cao trần hàng ghế này vẫn thoáng đãng. Người cao trên 1,7 m ngồi không bị khó chịu.

honda-brio-2021-8
sedan-hyundai-grand-i10-6-balbo84

Không gian rộng rãi chính là một trong những điểm mạnh của Toyota Wigo so với các đối thủ khác trong phân khúc.

Ở hàng ghế trước, khoảng trống để chân lớn, người ngồi có thể mở rộng chân. Hàng ghế sau đủ tựa đầu 3 vị trí. Mặt ghế phẳng, rộng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Khoảng trần xe và chỗ để chân hàng ghế sau cũng khá thoáng.

Tuy nhiên, nhiều nhược điểm chưa hài lòng ở hệ thống ghế Toyota Wigo vẫn chưa được thay đổi trong bản nâng cấp lần này.

Đầu tiên là cả 2 phiên bản Toyota Wigo đều bọc nỉ. Nếu bản tự động được bọc da sẽ chiều lòng người mua hơn.

Thứ hai là tựa đầu ghế trước vẫn duy trì kiểu liền mạch với lưng ghế, không thể điều chỉnh độ cao nên khá bất tiện. Thứ ba phần đệm ngồi hàng ghế sau khá mỏng, không êm ái như nhiều đối thủ khác trong phân khúc.

>>>Lợi thế: Honda Brio

Khoang hành lý

Khoang hành lý Honda Brio 2021 cũng được đánh giá cao khi sở hữu dung tích 258 lít. Hàng ghế sau có thể gập phẳng cả băng để tăng diện tích để đồ. Ở chi tiết này nếu được thiết kế gập theo tỷ lệ 6:4 sẽ linh hoạt hơn.

xehay-Honda-Brio-1-week-review-180919 (35)
Gia-xe-Toyota-Wigo-lan-banh-thang-8-2021-10-1627831116-279-width660height440

Dung tích khoang hành lý của Toyota Wigo 2021 không thực sự hào phóng. Tuy nhiên, có thể gập hàng ghế thứ 2 lại để có thể chứa được nhiều hành lý hơn khi cần thiết.

>>>Lơi thế: Honda Brio

So sánh Honda Brio và Toyota Wigo về trang bị an toàn

Trang bị an toàn  Honda Brio Toyota Wigo
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD)
Trợ lực phanh khẩn cấp (BA) Không
Khóa cửa tự động Không
Hệ thống báo động
Khóa chống trộm Không
Camera lùi
Túi khí 02 02

Nhìn tổng thế, cả hai mẫu xe hạng A này đều sở hữu những trang bị an toàn cơ bản của phân khúc.

Tuy nhiên, có thể thấy lượng trang bị an toàn trên Honda Brio nhỉnh hơn một chút so với đối thủ. 

>>>Lợi thế: Honda Brio

Nên mua Honda Brio hay Toyota Wigo?

Nếu mục đích của bạn là phục vụ gia đình thì chiếc Brio sẽ là lựa chọn hợp lý. Xe rộng rãi, cảm giác lái tốt chắc chắn sẽ làm gia đình bạn hài lòng.

Còn nếu tài chính đang là ưu tiên số một thì Wigo sẽ phù hợp hơn với bạn.

toyota-wigo-vs-honda-brio-rear-5f0c44bc462a1

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Honda Brio, Toyota Wigo