Ưu nhược điểm của Mazda 6: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn?

16:02 | 08/07/2022 - Loanh Quanh
Mazda 6 là một mẫu sedan phân khúc D được đánh giá cao nhất phân khúc về thiết kế và diện mạo, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng đặc biệt là các gia đình trẻ. Vậy ưu nhược điểm của mẫu xe này là gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài viết dưới đây.

Sedan hạng D cũng là một phân khúc xe khá "hot" tại thị trường Việt Nam với toàn những cái tên sừng sỏ như Toyota Camry, Honda Accord, Kia K5 hay Mazda 6. Mỗi chiếc xe có một thế mạnh riêng và có thể nói là đếu hướng đến một lượng đối tượng khách hàng riêng.

Ưu nhược điểm của Mazda 6

Trong đó, Mazda 6 được đánh giá là một mẫu xe khá toàn diện, cả về diện mạo, trong gian bên trong hay tiện nghi, động cơ ổn định. Nhiều ưu điểm là vậy nhưng mẫu sedan nhà Mazda cũng tồn tại nhiều điểm khiếm khuyết khiến một số khách hàng chưa hài lòng.

Ưu điểm của Mazda 6

Giá bán cạnh tranh, dễ tiếp cận

Tại Việt Nam, Mazda 6 được cung cấp với 3 phiên bản cùng mức giá bán khá thấp so với mặt bằng chung trong phân khúc D-sedan (chỉ cao hơn mỗi Kia K5).

Mazda 6 Luxury 2.0

Mazda 6 Premium 2.0

Mazda 6 Signature Premium 2.5

889.000.000 949.000.000 1.049.000.000

Giá bán của các đối thủ cùng phân khúc:

  • Kia K5 giá từ 869 triệu đồng
  • Toyota Camry giá từ 1,07 tỷ đồng
  • Honda Accord giá từ 1,319 tỷ đồng

Thiết kế mượt mà, diện mạo trẻ trung

Sở hữu vẻ ngoài đậm chất thể thao, không thua kém so với những dòng xe có giá hơn tỷ đồng, Mazda 6 được lòng rất nhiều khách hàng bởi mức giá phải chăng. Thiết kế lưới tản nhiệt và các đường nét chi tiết trên thân xe tinh tế.

thiết kế mượt mà

Ngoài phiên bản cơ bản phong cách thể thao thì các phiên bản cao hơn đều có mâm bánh xe hợp kim kích thước 19 inch mang vẻ đẹp  sang chảnh. Khách hàng có thể lựa chọn trả phí để lựa chọn 2 màu sơn cao cấp: Đỏ Pha lê ánh kim – Soul Red Crystal Metallic và Trăng Ngọc ngà – Snowflake White Pearl Mica.

Mức độ an toàn cao, gói trang bị I-ActivSense là điểm nhấn

Mazda 6 được bảo chứng bằng chứng nhận tổng thể 5 sao cho tất cả các hạng mục đánh giá của NHTSA nhờ việc sở hữu tất cả những tiện ích an toàn cần thiết ngoài ra còn được bổ sung một số tính năng an toàn có hiệu quả so với đối thủ. Tất cả các phiên bản đều có trang bị tiêu chuẩn tính năng giám sát điểm mù quan sát tình trạng giao thông phía đuôi xe.

Tính năng i-Activsense của Mazda gồm nhiều công nghệ hỗ trợ lái tiện ích, kể như: phanh tự động khẩn cấp và hỗ trợ giữ làn đường…

Không gian ghế ngồi thoải mái

Khác với các mẫu xe như Mazda 2 hay Mazda 3 không được đánh giá cao về tiêu chí không gian ghế ngồi thì Mazda 6 lại được đánh giá tốt và đủ dùng. 

Không gian ghế ngồi thoải mái

Không gian trong xe được thiết kế tối đa không gian để chân thoải mái cho mọi vị trí ngồi. Ghế ngồi được đặc chế để mang lại cảm giác thư thái. Khi phải di chuyển những hành trình xa, người ngồi mới cảm nhận rõ tác dụng của phần đỡ lưng cổ trên ghế. Điều hòa tự động kiểm soát nhiệt độ hai vùng được trang bị tiêu chuẩn.

Nhược điểm của Mazda 6

Khả năng tiết kiệm nhiên liệu kém

Theo đánh giá từ EPA, Mazda 6 với động cơ tăng áp 2.5L sẽ tiêu thụ 7,5 lít xăng/100km khi chạy trên cao tốc, 10,2 lít/100km trong đô thị và 9,04 lít/100km trên đường hỗn hợp. Đây là mức kém hơn so với phiên bản sử dụng động cơ khí nạp tự nhiên, tương ứng 6,7 lít/100km, 9,04 lít/100km và 8,11 lít/100km. 

 

Ngoài đô thị

Trong đô thị 

Hỗn hợp

Động cơ 2.5L 7,5 lít/100km 10,2 lít/100km 9,04 lít/100km
Động cơ 2.0L 6,7 lít/100km 9,04 lít/100km 8,11 lít/100km

Mức tiêu thụ so với các đối phủ cùng phân khúc:

  • Camry 2.0Q từ 6.4 lít/100km đường hỗn hợp
    Camry 2.5Q từ 7,1 lít /100km đường hỗn hợp
  • Kia K5 từ 7,06 lít /100km đường hỗn hợp
  • Honda Accord từ 6,2 lít/100km đường hỗn hợp

Cám giác lái hơi cứng

Cám giác lái hơi cứng

Đối với một số tài xế, Mazda 6 sẽ mang lại cảm giác tay lái hơn cứng. Vì hệ thống treo giảm sóc thiết kế phong cách thể thao nên nếu di chuyển trên cung đường bề mặt gồ gề sẽ hơi rung. Ngoài ra, bánh xe lớn hơn nên tay tay lái cũng cho cảm giác lái cứng hơn trước.

Động cơ chưa thực sự ấn tượng

Nếu để lựa chọn một chiếc sedan hạng D có động cơ mạnh mẽ và vận hành tốt thì dường như Mazda 6 chưa phải là một ứng cứ viên hàng đầu.

Mẫu xe

Động cơ

Công suất (mã lực)

Mô-men xoắn (Nm)

Kia K5 Nu 2.0 MPI 150 191
Theta-III 2.5 GDi 192 246
Mazda 6 Skyactiv 2.0L 153 185
Skyactiv 2.5L 200 250
Toyota Camry M20A-FKS 2.0L 170 206
A25A-FKS 2.5L 202 250
A25A-FKS 2.5L (hybrid) 176 202
Honda Accord 1.5L DOHC VTEC TURBO 188 260

Kết luận

Không có chiếc xe nào là hoản hảo cả, các nhà sản xuất đều cố gắng tối hưu hóa chiếc xe của mình để phù hợp với từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là số đông khách hàng trong phân khúc xe phổ thông.

Mazda 6 là một chiếc xe thực sự tốt dành để phục vụ việc đi lại hàng ngày cho các gia đình nơi đô thị. Xe sở hữu thiết kế đẹp, không gian thoải mái, nhiều trang bị tiện nghi, an toàn mang đến nhiều trải nghiệm "đáng tiền" dành cho người mua.

Mazda 6 2021

Giá từ: 889 triệu - 1,049 tỷ
Skyactiv 2.0L, SkyActiv-G 2.5L
AT 6 cấp
5

Theo ArtTimes - Link gốc