Chi phí bảo dưỡng Toyota Innova ở các mốc quan trọng

11:38 | 28/06/2022 - Quang Anh
Bảo dưỡng Toyota Innova định kỳ là một bước quan trọng trọng quá trình sử dụng giúp chiếc xe của bạn luôn bền bỉ và vận hành ổn định, trơn tru.

Không chỉ riêng dòng xe Toyota Innova mà tất cả các mẫu xe khác trên thị trường đều cần được chú ý về công tác bảo dưỡng xe định kỳ. Và tùy từng thương hiệu, mẫu xe... thì sẽ có các mốc bảo dưỡng định kỳ đi kèm chi phí khác nhau.

Dòng xe Toyota Innova

Dưới đây là chi tiết các mốc km và chi phí bảo dưỡng chi tiết dòng xe Toyota Innova tại Việt Nam

Các mốc thời gian bảo dường định kỳ Toyota Innova

Không chỉ riêng dòng xe Innova mà các mẫu xe khác trong dàn sản phẩm của Toyota tại Việt Nam đều được bảo dưỡng theo từng mốc cố định tương ứng với từng cấp độ bảo dưỡng khác nhau. Cụ thể:

  • Cấp nhỏ: 5.000 - 15.000 - 25.000 - 35.000 - ... (km)
  • Cấp trung bình: 10.000 - 30.000 - 50.000 - 70.000 - ... (km)
  • Cấp trung bình lớn: 20.000 - 60.000 - 100.000 - 140.000 - ... (km)
  • Cấp lớn: 40.000 - 80.000 - 120.000 - 160.000 - ... (km)
Các mốc thời gian bảo dưỡng

Cấp bảo dưỡng nhỏ

Bảo dưỡng cấp nhỏ được thực hiện sau khi đã chạy từ 5.000 Km – 10.000 km tùy vào điều kiện hoạt động.

Mốc bảo dưỡng này được thực hiện ở giai đoạn xe còn rất mới nên hay bị bỏ qua, đó là sai lầm lớn. Đối với cấp độ này, kỹ thuật viên sẽ tiến hành kiểm tra lần lượt các bộ phận trên xe nhằm sớm phát hiện những vấn đề mà xe đang gặp phải để kịp thời sửa chữa. Các hạng mục bảo dưỡng bao gồm:

  • Thay dầu máy
  • Nâng xe kiểm tra, xiết chặt gầm.
  • Kiểm tra và bổ sung nước làm mát, nước rửa kính.
  • Kiểm tra đai dẫn động cơ.
  • Vệ sinh lọc gió.
  • Kiểm tra ống xả và các giá đỡ.

Cấp bảo dưỡng trung bình

Bảo dưỡng trung bình được thực hiện khi xe đã chạy được trên 10.000 Km – 40.000 Km, đây là một việc làm rất quan trọng, để đảm bảo xế yêu được vận hành một cách trơn tru nhất có thể.

Tùy từng trường hợp, kỹ thuật viên sẽ quyết định sẽ kiểm tra hay thay thế các chi tiết xe. Nội dung bảo dưỡng bao gồm các hạng mục như:

  • Thay dầu máy
  • Thay bộ phận lọc dầu máy
  • Vệ sinh lọc gió cho động cơ
  • Nâng gầm xe lên kiểm tra, xiết lại gầm
  • Kiểm tra bổ sung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực
  • Bảo dưỡng hệ thống phanh xe
  • Kiểm tra lốp
  • Vệ sinh khoang máy
  • Vệ sinh hệ thống điều hòa bằng hóa chất chuyên dụng

Cấp bảo dưỡng trung bình lớn 

Bảo dưỡng cấp trung bình lớn xe toyota nên cần thực hiện rất nhiều các hạng mục khi xe đi được từ 20.000 - 140.000 km.

Nội dung bảo dưỡng bao gồm:

  • Kiểm tra đại dẫn động cơ
  • Thay dầu máy
  • Thay lọc dầu máy
  • Kiểm tra các đường ống và đầu nối hệ thống điều hòa không khí
  • Kiểm tra, bổ sung nước làm mát, nước rửa kính, dầu trợ lực, dầu phanh
  • Nâng xe kiểm tra gầm xe
  • Kiểm tra hệ thống treo, rotuyn, thanh cân bằng, cao su giảm chấn...
  • Bảo dưỡng hệ thống phanh 04 bánh xe
  • Đảo lốp
  • Vệ sinh toàn bộ khoang máy
  • Vệ sinh dàn lạnh điều hòa bằng hóa chất chuyên dụng với công nghệ nội soi điều hòa.

Cấp bảo dưỡng lớn

Các dòng xe Toyota phổ thông có dung tích động cơ từ 1.5L đến 2.5L  (bao gồm cả Innova)gần như có mốc thời gian bảo dưỡng định kỳ tương đương nhau. Giai đoạn thực hiện bảo dưỡng cấp lớn là 40.000 km, 80.000 km, 120.000 km, 200.000 km... (chu kỳ lặp lại sau mỗi 40.000 km cho lần bảo dưỡng tiếp theo).

Từ 40.000 km - 200.000 km - Đây là lần bảo dưỡng cực lớn nên các nội dung bảo dưỡng xe rất nhiều tùy thuộc vào tình trạng xe mà cần thay thế và sửa chữa theo yêu cầu, ví dụ các hạng mục như:

  • Súc rửa các te dầu máy bằng hóa chất chuyên dụng
  • Thay dầu máy
  • Thay lọc dầu máy
  • Thay bộ lọc nhiên liệu
  • Thay lọc gió động cơ
  • Thay bugi
  • Thay dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái
  • Thay dầu hộp số tay
  • Bảo dưỡng hệ thống phanh 04 bánh xe
  • Nếu má phanh đã mòn thì nên thay mới
  • Bảo dưỡng kim phun, họng hút
  • Thay dầu hộp cài cầu và visai cầu sau đối với xe cầu sau và xe 4WD
  • Bảo dưỡng kim phun, họng hút
  • Nâng gầm xe để kiểm tra xiết lại gầm
  • Kiểm tra lại toàn bộ hệ thống treo, rô tuyn, thanh cân bằng, cao su, giảm chấn
  • Đảo lốp, cân chỉnh độ chụm và cân bằng động ở bánh xe
  • Vệ sinh lọc gió điều hòa, kiểm tra và bổ sung gas nếu thiếu
  • Vệ sinh toàn bộ khoang máy
  • Vệ sinh dàn lạnh điều hòa bằng phương pháp nội soi

Sau 80.000 km, việc thay thế và bảo dưỡng các phụ tùng cho chiếc xe là nhiều nhất vì đây là thời điểm chiếc xe cần được bảo dưỡng lớn (trung tu - thay thế định kỳ đa số các phụ tùng cũng như đến thời kỳ bảo dưỡng định kỳ thường xuyên).
Lưu ý:

  • Sau mỗi 10.000 km tiếp theo thì các bạn sẽ lặp lại các cấp bảo dưỡng như trên.
  • Đảo lốp và cân bằng động cho bánh xe, cân bằng độ chụm cho bánh xe nên thực hiện sau mỗi 10.000 km.
  • Thay dầu máy và lọc dầu cần thực hiện định kỳ sau 2 lần thay dầu máy theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc sau mỗi 5.000 Km chạy.
  • Đối với những xe sử dụng Curoa, bi tăng, bi tì thì nên thay các bộ phận này khi xe đạt mốc từ 70.000 - 80.000 km.
ToyotaInnova4jpg-1631942293

Chi phí bảo dưỡng Toyota Innova theo từng cấp độ

Mặc dù các mốc bảo dưỡng trên đều áp dụng cho tất cả các dòng xe Toyota tại Việt Nam nhưng mỗi dòng xe sẽ lại có một bảng chi phí bảo dưỡng khác nhau, tùy theo từng cấp độ bảo dưỡng. Cụ thể như sau:

  • Cấp bảo dưỡng nhỏ: 700.000 - 900.000 VND
  • Cấp bảo dưỡng trung bình: 1.000.000 - 1.200.000 VND 
  • Cấp bảo dưỡng trung bình lớn: 1.100.000 - 1.300.000 VND
  • Cấp bảo dưỡng lớn: 4.500.000 - 5.000.000 VND

Lợi ích của bảo dưỡng xe định kỳ

Bão dưỡng xe định kỳ không chỉ đảm bảo cho phương tiện luôn vận hành ổn định và an toàn, đáp ứng các điều kiện bảo hành, tiết kiệm nhiên liệu,… mà còn giúp phát hiện sớm lỗi kỹ thuật mà chiếc xe có thể sắp mắc phải, đồng thời làm hạn chế các nguy cơ gây giảm tuổi thọ của xe.

Toyota Innova 2021

Giá từ: 750 triệu - 989 triệu
2.0 I4 Dual VVT-i
AT 6 cấp
7

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Toyota Innova, MPV