Tìm hiểu các đời (thế hệ) của Honda Accord

15:38 | 01/06/2022 - Mai Hương
Honda Accord là một trong những dòng sản phẩm lâu đời nhất của Honda. Với 10 thế hệ trong suốt 45 năm, Accord ngày càng lớn mạnh và thanh lịch hơn.

Trái ngược với đàn em Honda Civic vẫn giữ được phong độ thì tương lai của Honda Accord lại có phần bị đe dọa.

Trong 45 năm qua, Accord đã có những bước tiến rõ rệt để mang tới thị trường một sản phẩm tốt nhất.

1. Thế hệ đầu tiên - Accord trong hình hài Civic kéo dài (1976-1981)

Sau khi thành công ở lĩnh vực xe máy, Honda quyết định mở rộng kinh doanh thị trường ô tô bằng những sản phẩm cỡ nhỏ như N600.

Đến những năm 1970, Honda gặt hái được những thành tựu nhất định và trở thành một trong những thương hiệu đáng tin cậy trong phân khúc xe nhỏ gọn & tiết kiệm.

17

Trên đà phát triển, Honda tiếp tục thử mình trong phân khúc những dòng xe lớn hơn, trực tiếp đối đầu với những ông lớn thời bấy giờ là Toyota & Volkswagen. Ở thời điểm đó, Civic đang là mẫu xe lớn nhất của công ty. Nên ý tưởng phát triển Honda Accord dựa theo mẫu xe cỡ trung mới nhất của họ lúc bấy giờ.

Ngay từ thế hệ đầu tiên, Accord đã thể hiện là một mẫu xe có hiệu suất tuyệt vời vào thời điểm đó khi trang bị hộp số sàn 5 cấp và 4 cấp độ lái tiêu chuẩn. Cùng với đó là hệ thống lái trợ lực nhẹ cùng lốp radial chỉ có trên mẫu xe thể thao.

18

Ngoài ra, Honda vẫn chú trọng tới sự thoải mái của người dùng phía bên trong xe bằng cách trang bị điều hòa không khí tích hợp điều chỉnh nhiệt độ.

Thời kỳ đó, khi các thương hiệu khác điều hòa vẫn chỉ là trang bị tùy chọn thì ở Honda là trang bị tiêu chuẩn.

2. Thế hệ thứ hai (1981-1985)

Vào thời điểm đó, tại thị trường Mỹ những chiếc sedan cỡ trung thường được người tiêu dùng ưu ái và chọn lựa. Chính vì vậy, ở thế hệ thứ 2, Honda tập trung nhiều hơn vào kiểu dáng sedan và chính thức quyết định đây sẽ là kiểu dáng chính thức cho Accord.

19

Accord thế hệ thứ 2 được giới thiệu vào năm 1981. Mẫu xe được ví như một chiếc Volvo kiểu dáng đẹp hơn.

Accord là chiếc xe đầu tiên có hệ thống định vị trên thế giới vào thời điểm bấy giờ. Các bản đồ được đặt trong một vị trí riêng và sẽ di chuyển thông qua chuyển động của ô tô. Tuy chưa phải là định vị GPS nhưng đây là một bước tiến lớn trong lịch sử phát triển của ô tô.

20

Ngoài ra, Accord còn có thêm tùy chọn Electro Gyrocator. Ở thời điểm đó, đây là một tùy chọn đắt tiền khi giá của Electro Gyrocator bằng 1/4 giá trị của Accord.

Tuy nhiên thì tùy chọn này cũng không được ưa chuộng cho lắm bởi những tính năng chúng đem lại cũng không quá cao cấp và cần thiết như kiểm soát hành trình, rửa đèn pha & ghế ngồi bọc nỉ mềm.

3. Thế hệ thứ 3 (1985-1989)

Khi Accord bước vào thế hệ thứ 3. Vào những năm 1985, tính thẩm mỹ của thập niên 80 đã nhanh chóng ảnh hưởng đến thiết kế của Accord. Những chiếc Accord trở nên bóng bẩy hơn với thiết kế khí động học cùng thiết kế hệ thống đèn pha cực "ngầu".

21

Ngoài ra, đây cũng là thế hệ đầu tiên của Honda Accord được trang bị xương đòn cả ở hai bánh trước và hai bánh sau, mang đến sự ổn định và khả năng xử lý tốt hơn.

Đây cũng là thế hệ cuối cùng của Accord có biến thể hatchback 3 cửa dạng Accord Aerodeck.

22

4. Thế hệ thứ 4 (1989-1993)

Ở thế hệ thứ 4, Honda Accord dần trở nên sang trọng hơn. Nhìn chung, mẫu sedan có sự tinh chỉnh lại nhưng vẫn giữ được thiết kế hầm hố đặc trưng riêng của mẫu xe này. 

Vào thời điểm này, Honda cũng tung ra hai mẫu sedan khác gồm Honda Ascot cao cấp hơn và Honda Inspire thể thao hơn.

23

Về động cơ, tại thị trường Đông Nam Á, Honda Accord có tùy chọn 2 động cơ F20A 2.0L (110 Hp - 115 Nm) cho biến thể EX & động cơ F20A5 2.0L (133 HP - 179 Nm) cho biến thể EXi.

Accord thế hệ thứ 4 là một trong những thế hệ phát triển nhất khi có mức giá phải chăng cùng sự sang trọng xứng tầm mà mẫu xe mang lại. Thời điểm đó, Accord được xem là mẫu xe có thiết kế vượt thời gian cùng không gian rộng rãi cho hành khách và cả hành lý kèm theo.

24

5. Thế hệ thứ 5 (1993-1997)

Sau một thế hệ tập trung vào sự thoải mái dành cho khách hàng thì Honda đã quay trở lại với hiệu suất & tính thể thao với Accord thế hệ thứ 5.

Ban đầu, hai động cơ SOHC được cung cấp với 2 tùy chọn 2.0L (135Hp - 181 Nm) và 2.2L (140Hp - 200 Nm). Cả hai động cơ đều được kết hợp với hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp.

25

Sau đó, Accord được nâng cấp và trang bị động cơ F22B1 VTEC 2.2L, sản sinh công suất 145 Hp & momen xoắn 199 Nm.

26

6. Thế hệ thứ 6 (1998-2002)

Ở thế hệ thứ 6, Honda Accord không có điều gì thay đổi đáng nổi bật.

Giống như các thế hệ trước, nhà sản xuất Nhật Bản chỉ tập trung vào các thiết kế khác nhau dành riêng cho từng thị trường mà bỏ qua bước làm mới cho dòng sản phẩm đang có tiếng tăm này.

27

Ở thị trường châu Âu, phiên bản R xuất hiện. Còn ở quê nhà, Accord có một biến thể hiệu suất riêng được gọi là Euro R. Đây cũng là thế hệ đầu tiên mà Honda Accord chính thức được lắp ráp tại một nhà máy ở Đông Nam Á.

7. Thế hệ thứ 7 (2002-2008)

Ở thế hệ này, Honda Accord vẫn chú trọng vào tiện ích và sự thoải mái cho người dùng.

Đến thời điểm này, đối thủ lớn nhất của Honda Accord chính là Toyota Camry. Hai mẫu xe đều đang cạnh tranh để giành lấy ngôi đầu trong phân khúc sedan hạng D.

28

Vào năm 2003, Honda Accord cũng giành được giải thưởng lớn là Japan Car of the Year. Vào thời điểm này, Accord vẫn giữ được vị trí doanh số hàng đầu trong phân khúc.

Vào năm 2006, Honda Accord tung ra một bản nâng cấp về động cơ gồm 3 tùy chọn:

  • 2.0L K20A3 (150 Hp - 186 Nm)
  • 2.4L K24A nâng cấp (170 Hp - 218 Nm)
  • 3.0L J30A4 V6 (240 Hp - 287 Nm)

Cả 3 biến thể này đều đi kèm với hệ dẫn động 4 cầu, mang đến sự ổn định trong di chuyển, từ đó giúp người dùng thoải mái hơn trong những chuyến hành trình. Mục đích cuối cùng của Honda vẫn luôn quan tâm đến sự thoải mái của khách hàng lên hàng đầu.

29

8. Thế hệ thứ 8 (2008-2012)

Tuy không nhận được nhiều ủng hộ về động cơ V6 tại thị trường Đông Nam Á nhưng Honda vẫn tiếp tục cung cấp tùy chọn động cơ này ở thế hệ tiếp theo. Đồng thời, vẫn giữ nguyên 2 biến thể 2.0L (156 Hp - 189 Nm) & 2.4L (180 Hp - 222 Nm).

30

Động cơ V6 cho dung tích lên tới 3.5L. Động cơ 6xylanh (275 Hp - 339 Nm) sẽ là động cơ mạnh nhất trong 3 biến thể được cung cấp ở thời điểm này.

31

9. Thế hệ thứ 9 (2013-2017)

Qua 2 thế hệ trang bị động cơ V6 không được đón nhận nồng nhiệt ở thị trường Đông Nam Á, nhà sản xuất Nhật Bản đã ngừng cung cấp động cơ 6 xylanh cho Accord thế hệ thứ 9.

32

Ở thế hệ này, Accord chỉ cung cấp 2 tùy chọn về động cơ. Một động cơ SOHC i-VTEC 2.0L (155 Hp - 190 Nm) & động cơ Earth Dreams 2.4L DOHC i-VTEC (175 Hp - 225 Nm). Cả hai động cơ đều kết hợp với hộp số tự động 5 cấp.

33

Một bản nâng cấp giữa vòng đời vào năm 2016 tập trung vào tiện ích khi bổ sung khả năng tương thích Android Auto/ Apple CarPlay và kèm theo 6 túi khí tiêu chuẩn. Đây cũng là những chiếc Accord đầu tiên được trang bị camera làn đường Honda LaneWatch.

10. Thế hệ thứ 10 (2017-nay)

Ở thế hệ thứ 10, Honda Accord vẫn giữ kích thước cũ nhưng lại giảm động cơ xuống VTEC 1.5L tăng áp. Honda giải thích cho vấn đề này với mục đích trả thuế đường bộ thấp hơn, đồng thời hạ giá bán nhằm thu hút người mua.

34

Ở phân khúc sedan hạng D, rất nhiều đối thủ cạnh tranh với Honda Accord như Kia K5, Mazda 6, Toyota Camry. Tương lai của Honda Accord khá bất định do doanh số trên toàn thế giới đã giảm sút.

35

Tuy Honda Accord vẫn là mẫu xe có hiệu suất cao, công nghệ an toàn hiện đại nhưng dường như mẫu sedan này đã không còn đủ sức hút trên thị trường.

Trong quá khứ, thời kỳ đỉnh cao nhất của Accord có lẽ chính là thế hệ thứ 5 khi nó thực sự là mẫu xe nổi bật ở thời điểm đó.

>> Xem thêm: Ưu nhược điểm của Honda Accord: Có nên mua?

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Honda Accord