Mazda 6

Xếp hạng: 8.3/10 Star
Giá từ 889.000.000 - 1.049.000.000
Động cơ
2.0 I4 Skyactiv
Hộp số
AT 6 cấp
Xuất xứ
Nhập khẩu
Kiểu dáng
Sedan

Tổng quan xe Mazda 6

Mazda 6 - mẫu ô tô sedan hạng D có giá khởi điểm từ 889 triệu đồng tại thị trường Việt Nam.

Ở bản cập nhật mới nhất, hãng xe Nhật định vị Mazda 6 là mẫu xe phong cách và lịch lãm, sẽ mang tính đại diện cho toàn bộ chuỗi sedan thế hệ mới của Mazda, từ thiết kế, trang bị, công nghệ cho đến vận hành.

mazda 6

Tại Việt Nam, Mazda 6 được phân phối với 3 phiên bản với giá bán từ 889 triệu đến 1.049 tỷ, bao gồm:

  • Mazda 6 2.0L Luxury
  • Mazda 6 2.0L Premium
  • Mazda 6 2.5L Signature Premium

Dễ nhận thấy, diện mạo của Mazda 6 nổi bật hơn trước nhờ sự tinh chỉnh ở cụm lưới tản nhiệt đồ họa dạng tổ ong, kết hợp cùng đường viền mạ crôm bóng bẩy và cản trước sang trọng.

Mẫu xe trang bị da cao cấp tự nhiên Nappa, mang đến cảm giác êm ái, mềm mại và thoáng khí, tăng giá trị xe cũng như nâng cao trải nghiệm người dùng.

Xe có hệ thống âm thanh 11 loa Bose cao cấp, bên cạnh màn hình HUD, màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, chìa khóa thông minh, gương chiếu hậu chống chói tự động, cửa sổ trời chỉnh điện, cửa kính 1 chạm và điều hòa tự động 2 vùng độc lập, phanh tay điện tử, nút đàm thoại rảnh tay, ga tự động Cruise Control.

Nằm trong phân khúc sedan hạng D, Mazda 6 sẽ phải cạnh tranh với các mẫu xe như Toyota Camry, Kia Optima.

Doanh số Mazda 6 trong phân khúc Sedan hạng D

Kể từ khi VinFast Lux A xuất hiện, phân khúc như được hâm nóng trở lại. Dù về kích thước, Lux A nằm ở hạng E, nhưng tầm tiền lại ngang các xe hạng D như Camry, Mazda 6.

Kết thúc 2020, Mazda 6 đứng vị trí thứ 3, sau Lux A2.0 và Camry.

Screenshot_46

Bảng giá xe Mazda 6 2021

Mazda 6 2021 được phân phối với 3 bản và có 2 tùy chọn động cơ. 

Nếu đặt lên bàn so sánh thuần về thông số, cả 2 phiên bản Mazda 6 động cơ 2.0L và 2.5L có ưu thế trước các mẫu xe cùng hạng về mặt hiệu năng cũng như cấu hình vận hành. 

Phiên bản 2.0 Luxury được nhà phân phối hướng đến nhóm khách tìm kiếm sự rộng rãi trên xe sedan. Bản 2.0 Premium hướng đến khách ưa công nghệ và bản 2.5 Signatural Premium thuyết phục khách Việt bằng cảm giác lái phấn khích.

Phiên bản Động cơ Giá niêm yết
Mazda 6 2.0 Luxury

2.0 I4 Skyactiv

889.000.000
Mazda 6 2.0 Premium 2.0 I4 Skyactiv 949.000.000
Mazda 6 2.5 Signature 2.5 I4 Skyactiv 1.049.000.000

Ngoài ra, nhà phân phối cung cấp thêm gói trang bị tùy chọn cao cấp về chất lượng nội thất và tính năng an toàn.

Màu xe Mazda 6

  • Xanh pha lê
  • Xám
  • Trắng ngọc trai
  • Đen
  • Đỏ

Các chương trình ưu đãi của Mazda 6 trong tháng 10/2021

ƯU ĐÃI XE MAZDA 6 2021 THÁNG 10/2021
Phiên bản Ưu đãi
New Mazda 6 2.0L Luxury Hỗ trợ lên đến 49 triệu đồng bao gồmưu đãi giá và tặng 1 năm bảo hiểm vật chất
New Mazda 6 2.0L Premium
New Mazda 6 2.5L Signature Premium
Mazda 6 Luxury     Ưu đãi lên đến 85 triệu đồng

Giá lăn bánh Mazda 6 2021

Ngoài tiền xe ban đầu đã bao gồm VAT, giá lăn bánh xe Mazda 6 2021 còn bao gồm các loại phí khác để đăng kí xe như thuế trước bạ, phí biển số, phí đường bộ, bảo hiểm dân sự, phí đăng kiểm…

BẢNG CHI PHÍ LĂN BÁNH MAZDA 6 TẠI HỒ CHÍ MINH
Phiên bản Mazda 6   Premium Luxury Signature
Giá niêm yết 949.000.000 889.000.000 1.049.000.000
Phí trước bạ 94.900.000 88.900.000 104.900.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.235.000 13.335.000 15.735.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 20.000.000
TỔNG 1.066.280.700 1.013.615.700 1.176.280.700

Trong khi đó, với Hà Nội thì mức phí trước bạ sẽ cao hơn TP Hồ Chí Minh

BẢNG CHI PHÍ LĂN BÁNH MAZDA 6 TẠI HÀ NỘI
Phiên bản Mazda 6  Premium Luxury Signature
Giá niêm yết 949.000.000 889.000.000 1.049.000.000
Phí trước bạ 113.880.000 106.680.000 125.880.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.235.000 13.335.000 15.735.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 20.000.000
TỔNG 1.085.260.700 1.031.395.700 1.197.260.700
BẢNG CHI PHÍ LĂN BÁNH MAZDA 6 TẠI TỈNH THÀNH KHÁC
Phiên bản Mazda 6  Premium Luxury Signature
Giá niêm yết 949.000.000 889.000.000 1.049.000.000
Phí trước bạ 94.900.000 88.900.000 104.900.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.235.000 13.335.000 15.735.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 1.000.000 1.000.000 1.000.000
TỔNG 1.047.280.700 994.615.700 1.157.280.700

Ngoại thất xe Mazda 6

Tổng thể, kiểu dáng của Mazda 6 vẫn dựa trên nền tảng ngôn ngữ KODO - kiểu thiết kế đã làm nên sự thành công của Mazda trong những năm gần đây.

Với những thay đổi một số chi tiết ngoại nội thất trên phiên bản mới, Mazda 6 trở nên hiện đại, phong cách và lịch lãm hơn.

Ở phía trước, phần đầu xe được thay đổi nhẹ so với đời trước, mang đến vẻ thể thao và sang trọng hơn. Lưới tản nhiệt vẫn giữ nguyên tạo hình của đời trước nhưng được làm lớn hơn.

dau xe mazda 6

Bên cạnh đó, các nan ngang bên trong được đổi sang dạng vân tổ ong kèm hiệu ứng 3D.

Mat truoc mazda 6 nhin tu ben canh

Đèn pha sắc cạnh và được vuốt lên cao tạo nên nét hầm hố. Bên trong, họa tiết đèn cũng thay đổi. Mẫu sedan hạng D của Mazda được trang bị hệ thống đèn pha thích ứng với 20 bóng LED nhỏ bên trong, tăng hiệu quả chiếu sáng.

cum den mazda 6

Cụm đèn pha Full LED được làm mỏng với kiểu dáng thanh thoát hơn so với phiên bản Mazda 6 cũ.

Ngoài việc nâng cấp, các bóng LED còn có thể tự động thay đổi góc chiếu tùy vào điều kiện vận hành, giúp người lái luôn có được tầm quan sát tối ưu trong mọi tình huống.

Điều này phần nào được thể hiện trong thiết kế tổng thể của xe, khi Mazda đã lược bỏ bớt các đường gân trên thân xe Mazda 6 mới để tạo nên bề mặt mượt mà, liền lạc… kết hợp màu sơn mới tạo nên sức hút tốt hơn so với mẫu cũ.

Cả 3 phiên bản Mazda 6 đều có các số đo kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm), chiều dài cơ sở 2.830 mm, khoảng sáng gầm 165 mm.

than-xe-mazda-6
Mazda đã lược bỏ bớt các đường gân trên thân xe Mazda6 mới kết hợp màu sơn mới tạo nên sức hút tốt hơn so với mẫu cũ

Tổng thể, thân xe thiết kế tinh giản, mượt mà và hệ thống đèn LED tinh tế. Mazda kỳ vọng ngoại thất mẫu sedan này sẽ không chỉ gây ấn tượng với người dùng ngay khi gặp mà còn thỏa mãn các yếu tố về thẩm mỹ, tạo niềm hứng khởi.

lop xe mazda 6
Mazda 6 sử dụng loại lốp cao cấp đến từ thương hiệu Bridgestone, tăng độ bền, ít hao mòn và êm dịu hơn trên mọi địa hình.

Nguyên bản, Mazda 6 2.0L Premium sử dụng bộ mâm hợp kim nhôm 10 chấu với kích thước 17 inch. Mazda cung cấp tùy chọn nâng cấp lên mâm 19 inch ở các phiên bản khác.

duoi xe mazda 6

Quay ngược ra phía sau phần đuôi, kiểu dáng thể thao tiếp tục được duy trì qua dải crôm làm điểm nhấn liên kết cụm đèn hậu hai bên và cặp ống xả kép đối xứng.

Ở phía sau, đèn hậu dạng LED vẫn giữ thiết kế cũ nhưng được thay đổi họa tiết bắt mắt hơn.

Nội thất Mazda 6

506694-111618

Ở bên trong, nội thất Mazda 6 được bọc chất liệu da cao cấp, một số chi tiết kim loại tạo điểm nhấn không quá cầu kỳ nhưng vẫn đầy tinh tế.

khoang lai mazda 6

Vô-lăng của Mazda 6 giữ nguyên so với mô hình cũ với kiểu dáng 3 chấu và được tích hợp nhiều phím bấm chức năng.

bang tapo mazda 6

Bảng tablo, kiểu dáng vô-lăng hay không gian tổng thể của xe không có thay đổi đáng kể, bù lại Mazda mang đến sự bổ sung đáng giá để nâng tầm trải nghiệm cho người lái và hành khách. 

taplo mazda 6
Bảng taplo trên Mazda 6

Vật liệu da đắt tiền được chế tác thủ công, kết hợp cùng các chi tiết ốp gỗ và viền trang trí kim loại được hoàn thiện tỉ mỉ.

man hinh tren mazda 6

Người lái dễ dàng thao tác khi điều khiển xe nhờ cụm điều khiển trung tâm và hệ thống thông tin giải trí hỗ trợ Apple CarPlay, hành khách phía trước có thể tùy ý lựa chọn nội dung giải trí nhờ màn hình cảm ứng cỡ lớn.

dong ho mazda 6
Đồng hồ trên Mazda 6

Cụm đồng hồ trên Mazda 6 được duy trì dạng ống thể thao đối với các phiên bản 2.0 và được nâng cấp lên màn hình kỹ thuật số giống như mẫu Mazda CX-8 đối với phiên bản 2.5 cho phép hiển thị được nhiều thông tin vận hành hơn.

Hệ thống HUD không còn hiển thị trên một màn hình riêng biệt mà được hiển thị trực tiếp lên kính lái. Các thông tin được hiển thị trực quan và nhiều màu sắc.

can so mazda 6

Một chi tiết nhỏ cho thấy sự tinh tế và chăm chút của đội ngũ thiết kế người Nhật là phần bệ trung tâm được ốp da ở 2 bên, giúp tạo sự thoải mái cho chân và đầu gối của người lái và hành khách khi tựa vào. 

be ti tay tren mazda 6
Thiết kế khá tinh tế ở phần bệ tì tay

Người ngồi hàng ghế sau đã có hệ thống loa Bose hàng hiệu với chất âm thanh tốt.

Hàng ghế phía sau của Mazda 6

Là một mẫu xe sedan cỡ D có trục cơ sở dài chính vì vậy không gian xử dụng khu vực phía sau rất thoải mái, gần như đối với những chiếc xe cỡ D đến từ Nhật Bản đều không cần bận tâm nhiều đến không gian.

hang ghe phia sau mazda 6

Hầu hết đều quan tâm đến trang bị cũng như cách thiết kế, đối với Mazda 6 sẽ được trang bị tiêu chuẩn với ghế da cao cấp, gói tuỳ chọn sẽ có da Nappa.

Các trang bị tiêu chuẩn khác bao gồm: cửa gió điều hoà máy lạnh phía sau, bệ tỳ tay ghế giữa tích hợp khay để ly và để đồ cá nhân kèm cổng sạc USB.

Khoang hành lý trên Mazda 6

Khoang hành lý của Mazda 6 có dung tích 480 lít, đủ rộng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cho một chuyến đi dã ngoại ngắn ngày. Khi cần thêm không gian, Mazda 6 vẫn đáp ứng được nhờ hàng ghế sau có thể gập linh hoạt theo tỉ lệ 40:60. 

khoang hanh ly mazda 6

Thao tác gập ghế được thực hiện từ khoang hành lý thông qua hai nút kéo, ghế sau sẽ tự động gập xuống mà không cần người dùng phải chạm trực tiếp vào.

Tuy nhiên, khi so sánh với các đối thủ trong cùng phân khúc thì khoang hành lý của Mazda 6 vẫn là nhỏ nhất.

Hệ thống khung gầm, nền tảng & động cơ của Mazda 6

Xe có các số đo kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450 (mm), chiều dài cơ sở 2.830 mm, khoảng sáng gầm 165 mm.

Mazda 6 hiện đang sử dụng nền tảng GJ của Mazda và dùng hệ thống treo thanh chống McPherson ở phía trước, cùng hệ thống treo liên kết đa điểm ở phía sau. Mazda 6 mới trang bị bộ mâm 19 inch.

khung gam mazda 6

Mazda 6 sử dụng công nghệ động cơ SkyActiv-G với hai phiên bản 2.0 lít và 2.5 lít kết hợp hộp số tự động 6 cấp. Theo Mazda, cả hai động cơ này đã được hãng tinh chỉnh lại cho phản ứng nhanh nhạy hơn với những thay đổi của chân ga.

Động cơ SkyActiv-G 2.0 lít cho công suất cực đại 154 mã lực tại vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 200 Nm tại 4.000 vòng/phút. Trong khi đó, động cơ SkyActiv-G 2.5 lít tạo ra công suất lên tới 188 mã lực 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 252 Nm tại 4.000 vòng/phút.

dong-co-mazda-6

Theo thông số từ nhà sản xuất công bố, phiên bản Mazda 6 mới trang bị động cơ 2.0 lít tiêu hao trung bình 6.55 lít/100 km đường hỗn hợp, trong khi con số này trên phiên bản 2.5 lít ở mức 6.89 lít/100 km.

Hệ thống khung gầm của Mazda 6
Nền tảng Mazda GJ Platfrom
Hệ dẫn động FWD
Khung gầm  
Phân khúc Tầm trung
Kiểu dáng Sedan 4 cửa
Hệ thống truyền lực  
Động cơ

Xăng | SkyActiv-G 2.5L

Xăng | SkyActiv-G 2.0L 

Công suất

188 mã lực, 252 Nm (2.5L)

154 mã lực, 200 Nm (2.0L)

Hộp số Tự động 6 cấp

Thông số kỹ thuật Mazda 6

Tên xe Mazda6
Dài x rộng x cao (mm) 4865x1840x1450
Khoảng sáng gầm xe (mm) 165
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 11.2
Hộp số AT 6 cấp
Công suất tối đa (KW @ vòng/phút) 153
Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 200

>>> Chi tiết thông số kỹ thuật xe Mazda 6 <<<

Hệ thống an toàn của Mazda 6

Về an toàn, Mazda 6 trang bị tiêu chuẩn sáu túi khí. Các vị trí này nằm ở phía trước người lái và hành khách phía trước, các vị trí túi khí khác bao gồm túi khí ở 2 bên ghế sau cũng như túi khí rèm.

Xe được trang bị hệ thống ABS kết hợp với EBD và Kiểm soát ổn định động. Các tính năng cảnh báo an toàn cũng có mặt dưới dạng đèn cảnh báo thắt dây an toàn.

Để thuận tiện, Mazda 6 được trang bị chìa khóa thông minh để thuận tiện cho việc ra vào. Các tính năng tiện lợi được bổ sung bao gồm cảm biến đỗ xe phía trước và phía sau, camera quan sát 360 độ, giá đỡ ghế trẻ em ISOFIX và bảo vệ khóa trẻ em.

Các trang bị an toàn tiêu chuẩn trên Mazda 6 gồm:

  • 6 túi khí,
  • cảm biến trước/sau
  • camera lùi.

Những cải tiến an toàn tinh vi hơn sẽ giúp cảnh báo người dùng về các mối nguy hiểm, tránh các va chạm hoặc giảm thiểu tối đa tác động khi xảy ra tình huống. Đây là lý do mà i-Activsense của Mazda ra đời.

Phiên bản cao cấp sẽ đi kèm gói i-Activsense gồm:

  • cảnh báo điểm mù
  • cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi
  • cảnh báo lệch làn đường
  • kiểm soát hành trình sử dụng radar
  • cảnh báo va chạm
  • hỗ trợ phanh thông minh chủ động
  • hỗ trợ giữ làn đường
  • cảnh báo người lái mất tập trung

Ưu điểm và nhược điểm Mazda 6

Ưu điểm

- Nội thất sang trọng - Trang thiết bị an toàn đạt tiêu chuẩn - Không gian rộng rãi

Nhược điểm

- Chi phí thay thế phụ tùng tốn kém - Khả năng cách âm chưa hiệu quả, đặc biệt khi đi qua những đoạn đường gồ ghề

Đọc ngay đánh giá xe Mazda 6

 

So sánh Mazda 6 và các đối thủ cùng phân khúc

Xem những chiếc xe được so sánh nhiều nhất với Mazda 6:

Tin tức về Mazda 6

Tin tức bên lề mới nhất về mẫu xe Mazda 6

Những câu hỏi thường gặp khi khách hàng tìm hiểu về Mazda 6

Tổng hợp những câu hỏi, thắc mắc thường gặp về Mazda 6 và câu trả lời từ đội ngũ của chúng tôi

Mazda 6 2021 có kích thước tổng thể (dài x rộng x cao) lần lượt là 4.865 x 1.840 x 1.450mm.

Mazda 6 2021 được phân phối tại Việt Nam là mẫu Sedan hạng D có 5 chỗ ngồi.

Mazda 6 hiện nay tại Việt Nam được phân phối với 5 phiên bản: New Mazda6 Luxury, New Mazda6 Premium, New Mazda6 Signature Premium, Mazda6 Luxury và Mazda6 Premium

Thế hệ Mazda 6 đầu tiên được ra đời trong khoảng những năm 1970 - 1978 với tên gọi khi đó là Mazda 616.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Mazda 6, sedan