Audi A4 2021

Xếp hạng: 8.7/10 Star
Giá từ 1,695 tỷ
Động cơ
TFSI 2.0 Mild-hybrid 12V
Hộp số
S tronic
Xuất xứ
Nhập khẩu
Kiểu dáng

(Video: Khám phá tổng quan về thiết kế của Audi A4 2021)

Tổng quan về Audi A4

Ngày 8/5, Audi Việt Nam vừa chính thức cho ra mắt chiếc sedan Audi A4 bản nâng cấp giữa dòng đời. Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các hoạt động trình diễn đều tổ chức trực tuyến nhưng vẫn nhận được sự quan tâm rất lớn từ khách hàng.

Hiện tại, Audi A4 2021 sẽ được phân phối 2 phiên bản là A4 40 TFSI Advanced và A4 45 TFSI S với 2 tùy chọn dẫn động cầu trước và 4 bánh.

1. Ngoại thất Audi A4

Phần đầu xe có sự thay đổi nhẹ về mặt thiết kế khi mang đậm hơi thở của chiếc sedan đầu bảng Audi A8. 

Minh chứng cụ thể nhất là bộ lưới tản nhiệt nay đã lớn hơn trước và có thiết kế góc cạnh, sắc sảo hơn. Hai bên, hốc hút gió được đục khoét lõm hơn giúp chiếc xe thể thao và cá tính. Trong khi đó, phần đèn pha phía trước đã có sự thay đổi về tạo hình khi dải LED ban ngày đã chuyển thành dạng tia. Đèn pha của xe vẫn ứng dụng công nghệ LED nhưng chỉ có thể tự động thay đổi góc chiếu chứ không dùng công nghệ LED ma trận.

Phần thân chiếc Audi A4 là sự kết hợp giữa nét thể thao, năng động và sự sang trọng. Khung cửa xe được viền kim loại tinh tế và trải dài thân xe là những đường gân nhấn nổi bật. Nóc xe hơi thoải về sau nên dễ đánh lầm thị giác là kiểu xe Coupe. Dàn chân của xe có kích cỡ 17 inch hợp kim 5 chấu và bạn có thêm tùy chọn nâng cấp thành 18 inch.

Phần đuôi xe cũng được thiết kế lại thanh mảnh, trẻ trung hơn khi sử dụng nhiều nếp nhấn nằm ngang tạo cảm giác đuôi xe cân bằng và vững chãi. Đèn hậu đồ họa 3D lồi với các dải LED dạng xương cá ẩn bên trong. Cụm ống xả kép hình thoi đã xuất hiện thay cho ống tròn. Khá đáng tiếc khi Audi A4 vẫn chưa có tính năng đá cốp.

2. Nội thất Audi A4

Nếu trên những chiếc xe Mercedes C-Class, khoang lái trông sang trọng, trên chiếc xe BMW 3 Series đậm chất thể thao thì chiếc xe Audi A4 2021 lại theo hướng công nghệ và đậm chất kỹ thuật. Táp lô xe phân tách thành 3 mảng riêng gồm mặt da ở trên, ốp kim loại chính giữa và nhựa đen ở khu vực hộc đựng đồ.

Với chiều dài cơ sở 2.820 mm, Audi A4 rộng rãi không thua gì các đối thủ khác trong phân khúc. Điểm khác biệt lớn nhất của phiên bản mới so với bản cũ là màn hình giải trí có kích cỡ lớn hơn. Đồng hồ phía sau tay lái vẫn là dạng Analog. Khu vực bệ tựa tay bố trí gọn gàng với ít nút bấm hơn cùng cần số được thu gọn hết cỡ.

Các ghế trên xe đều sử dụng da công nghiệp nên có độ bền cao, các ghế đều có thể chỉnh điện tùy ý. Bạn cũng có thể lựa chọn thêm gói massage để có được trải nghiệm tuyệt vời hơn.

Hiện tại hãng vẫn chưa công bố toàn bộ các trang bị tiện nghi có mặt trên xe. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể kỳ vọng bởi những tính năng nổi bật nhất trên xe đều rất đáng tiền. Có thể kể đến như:

  • Màn hình giải trí trung tâm TFT 10.1 inch với độ phân giải 1.540 x 720 pixel
  • Dàn loa Bang & Olufsen 3D gồm 19 loa
  • Điều hòa tự động 3 vùng với 3 nền nhiệt riêng
  • Đèn viền nội thất LED màu trắng bao quanh xe

3. Khả năng vận hành Audi A4

Hai phiên bản của Audi A4 2021 đều sử dụng động cơ xăng tăng áp 2.0L, bản 40 TFSI dùng động cơ TFSI 2.0L có công suất 190 mã lực, mô-men xoắn 320 Nm. Kết hợp là dẫn động cầu trước cho khả năng dẫn hướng tốt, đây là mẫu sedan hạng sang cỡ nhỏ hiếm hoi tại Việt Nam có kiểu dẫn động này trong khi các đối thủ dùng cầu sau.

a4-exterior-engine-shot

Phiên bản thứ 2 của Audi A4 là 45 TFSI sử dụng động cơ 2.0 TFSI cho công suất đầu ra mạnh hơn 245 mã lực và mô-men xoắn 370 Nm. 

Tuy nhiên, biến thể này được ứng dụng dẫn động 4 bánh quattro trứ danh của Audi A4. Ngoài ra,xe có hệ thống điện mild hybrid để tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả.

Ưu điểm và nhược điểm Audi A4

Ưu điểm

+ Động cơ khỏe + Nội thất hấp dẫn, chất lượng cao + Không gian rộng rãi, thoải mái cho gia đình + Sở hữu nhiều tiện nghi của dòng xe hạng sang cỡ trung

Nhược điểm

- Hệ thống hỗ trợ lái xe có thể can thiệp một cách không cần thiết - Hệ thống treo hoạt động chưa ổn định khi di chuyển vào địa hình khó khăn như sình lầy, đá hộc.

Bảng giá xe Audi A4 2021

Phiên bản

Động cơ | Công suất  Giả niêm yết

A4 40 TFSI Advanced

TFSI 2.0 | 190 Liên hệ

A4 45 TFSI S

TFSI 2.0 | 245

Màu xe Audi A4

  • Đen Brilliant
  • Đen Mythos
  • Xám Mahhattan
  • Xám Monsoon
  • Xám Quantum
  • Bạc
  • Trắng Ibis
  • Trắng Glacier
  • Xanh Turbo
  • Xanh Navarra
  • Xanh Ascari
  • Đỏ Tango
  • Đỏ Matador
  • Xanh Gotland
  • Nâu Argus

Thông số kỹ thuật Audi A4

Tên xe A4
Dài x rộng x cao (mm) 4762 x 1847 x 1431
Chiều dài cơ sở (mm) 2820
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 6
Hộp số S tronic
Dung tích động cơ 1984
Công suất tối đa (KW @ vòng/phút) 245 mã lực
Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 370 Nm

Tin tức về Audi A4

Tin tức bên lề mới nhất về mẫu xe Audi A4 2021

Những câu hỏi thường gặp khi khách hàng tìm hiểu về Audi A4

Tổng hợp những câu hỏi, thắc mắc thường gặp về Audi A4 và câu trả lời từ đội ngũ của chúng tôi

Mercedes C-class, BMW 3-series, Lexus IS và Volvo S60

Audi A4 là chiếc sedan 5 chỗ

Có trong gói tùy chọn

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc

Từ khóa: Audi A4, sedan