7 xe ô tô giá rẻ từ 200 đến 500 triệu mà bạn có thể mua

14:22 | 06/04/2022 - Thế Anh
Nếu giá bán là yếu tố ưu tiên hàng đầu khi mua xe thì những mẫu ô tô giá rẻ dưới đây chắc chắn sẽ phù hợp với bạn.

Trong danh sách và bảng giá xe ô tô tại Việt Nam, phân khúc xe nhỏ hạng A là những mẫu có giá bán rẻ nhất thị trường, mức giá sẽ giao động từ hơn 300 triệu đến gần 500 triệu, tùy phiên bản.

Tuy nhiên, những mẫu xe thuộc phân khúc trên hầu hết là kiểu dáng hatchback, nhỏ gọn, đi kèm với nhược điểm cố hữu là không gian chật chội.

Do đó, danh sách bên dưới sẽ được bổ sung thêm những mẫu xe có giá thấp nhất thuộc phân khúc xe nhỏ hạng B (5 chỗ) và phân khúc xe 7 chỗ giá rẻ để bạn có thêm lựa chọn.

Phân khúc Mẫu xe Giá bán
Xe nhỏ cỡ A Kia Morning  389 triệu - 439 triệu
Hyundai i10  360 triệu - 455 triệu
Toyota Wigo 352 triệu - 385 triệu
Honda Brio 418 triệu - 452 triệu
VinFast Fadil 425 triệu - 499 triệu
Xe nhỏ cỡ B Kia Soluto 369 triệu - 474 triệu
Mitsubishi Attrage 380 triệu - 490 triệu
Xe MPV 7 chỗ Suzuki Ertiga 539 triệu - 678 triệu

1. KIA Morning - Giá từ 389.000.000 VND

Tại Việt Nam, Kia Morning hiện là một trong những mẫu xe đẹp giá rẻ nhất.

Với mức giá từ 389.000.000, Kia Morning nổi bật là mẫu xe có nhiều tùy chọn màu sắc nhất trong phân khúc xe hạng A, đây là điều quan trọng nhất thu hút được sự chú ý của người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, thiết kế hiện đại và trẻ trung cũng giúp chiếc xe trở nên nổi bật hơn khi di chuyển trên phố.

Kia-Morning-xe-re-nhat-viet-nam
Kia Morning - Mẫu xe giá rẻ nhất thị trường Việt Nam

Không chỉ nổi bật với kiểu dáng, Kia Morning còn được đánh giá cao trong việc mang lại cảm giác lái thoải mái. Dù có kích thước tổng thể nhỏ gọn, nội thất của Morning lại mang đến cảm giác rộng rãi nhờ cách bố trí khá thông minh.

Hàng ghế sau với độ ngả lưng lớn cùng khoảng sáng đầu và chân rộng giúp người ngồi không bị mệt mỏi dù phải di chuyển những quãng đường dài. Hàng ghế sau có thể được gập lại gọn gàng theo dạng 40:60 giúp tối ưu khả năng chứa đồ của xe.

Tuy nhiên, giá rẻ đồng nghĩa xe không có nhiều trang bị đi kèm. Bản giá rẻ của Morning không có túi khí, các chức năng chỉnh ghế, gập gương đều chỉnh cơ.

>> Có nên mua Kia Morning? Tìm hiểu chi tiết tại Kia Morning: Giá bán, thông số & đánh giá

2. Hyundai Grand i10 - Giá từ 380.000.000 VND

Grand i10 là mẫu xe rẻ nhất trong dải sản phẩm của Hyundai tại Việt Nam.

i10 được phân phối với 2 biến thể sedan và hatchback, động cơ giống nhau, khác một số trang bị và giá bán.

hyundai-grand-i10-2021-hatchba-5326-9945-1651110244

Hyundai i10 thế hệ mới tại Việt Nam được ra mắt vào 6/8/2021, xe lắp ráp trong nước.

Với thế hệ mới, i10 định vị mình hướng đến đối tượng khách hàng cá tính, thích trải nghiệm những tính năng mới.

Cụ thể, i10 giờ đây trẻ hóa với bộ lưới tản nhiệt mới, kết hợp cùng đèn LED định vị kiểu boomerang. Bộ đèn chiếu sáng halogen vuốt rộng về phía sau, ăn nhập với những đường gân dập nổi trên nắp capô, tạo vẻ cá tính

Lần đầu Hyundai i10 được áp dụng ngôn ngữ thiết kế Human Machine Interface mới trong nội thất, nhấn mạnh sự tiện dụng, khoa học trong việc bố trí các trang bị.

Trang bị an toàn là điểm nâng cấp đáng kể của i10 so với phiên bản cũ cũng như trong phân khúc. Ngoài các tính năng như hai túi khí, phanh ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD, camera và cảm biến lùi…

Ở phiên bản cao cấp, i10 lần đầu trang bị ga tự động Cruise Control – tính năng duy nhất trong phân khúc xe hạng A tại Việt Nam.

3. Toyota Wigo - Giá từ 352.000.000 VND

Wigo - mẫu xe có giá khởi điểm rẻ nhất trong các sản phẩm của Toyota tại Việt Nam.

Khác với i10 hay Morning, Wigo tập trung vào khách ưu tiên công năng, bền bỉ, ít hỏng vặt và không quá quan tâm tới các yếu tố thời trang, bóng bẩy.

Ngoài ra, mẫu xe của Toyota còn nằm trong danh sách những ô tô tiết kiệm xăng nhất (5,31 lít/100 km)

Điểm nổi bật của Wigo là không gian đủ chỗ cho bốn người ngồi, đề cao tính thực dụng với nhiều hốc chứa đồ cùng ngăn đựng tài liệu khoang hành lý rộng rãi.

Toyota Wigo sử dụng động cơ 4 xi-lanh, dung tích 1,2 lít. Công suất tối đa 86 mã lực và sức kéo 107 Nm. Xe dẫn động cầu trước, hộp số tự động 4 cấp hoặc tùy chọn số sàn 5 cấp.

Trang bị an toàn của xe gồm chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, cảm biến lùi, hai túi khí và camera lùi.

Năm 2015, Wigo nhận chứng chỉ an toàn 4 sao của Asean NCAP.

>> Có nên mua Toyota Wigo? Tìm hiểu chi tiết tại Giá xe Toyota Wigo: Thông số, hình ảnh thực tế & đánh giá

4. Mitsubishi Attrage | 375.000.000 VND

Mitsubishi Attrage có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4.305 x 1.670 x 1.515, trục cơ sở 2.550 mm. Sau thành công của Xpander, ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield vốn đang được khách hàng ưa chuộng tiếp tục được áp dụng cho Attrage. Phiên bản nâng cấp bán ra từ tháng 3/2020 với những nét mới mẻ, hiện đại ở ngoại hình lẫn cách sắp đặt các chi tiết ở khoang lái.

Không những được đánh giá cao về thiết kế năng động, bắt mắt, mẫu xe giá rẻ Mitsubishi Attrage còn vượt trội hơn các đối thủ nhờ sử dụng đèn pha projector, gương chiếu hậu chỉnh điện, mâm xe 15 inch cho khoảng sáng gầm cao hơn, giúp di chuyển thuận tiện trong điều kiện giao thông Việt Nam.

Trên Attrage là động cơ kèm hiệu suất vừa đủ, xe phù hợp di chuyển đô thị và ưu tiên tiết kiệm nhiên liệu. Bên cạnh đó mẫu xe Nhật có nguồn gốc nhập khẩu mà tâm lý khách Việt vốn ưa chuộng.

5. Honda Brio | 418.000.000 VNĐ

Honda Brio - mẫu hatchback cỡ nhỏ thiết kế thể thao, nhập khẩu Indonesia, lắp hộp số CVT, giá từ 418 - 545 triệu đồng. Mẫu xe có 3 phiên bản gồm G, RS và RS 2 tông màu. Ngoại thất Honda Brio phong cách thể thao, trẻ trung, hướng đến những gia đình trẻ lần đầu sử dụng ôtô.

Xe lắp động cơ 1,2 lít công suất 89 mã lực, hộp số CVT. Wigo, Morning và i10 đều có công suất 86 mã lực. Trong phân khúc A, Fadil lắp động cơ to nhất, loại 1.4 nên công suất đạt 98 mã lực.

Tân binh Brio phát triển hướng đến khách hàng đô thị, thiết kế thể thao, năng động. Phần đầu xe sử dụng đường nét uốn cong từ mặt ca-lăng tới cụm đèn trước. Những đường gân dập nổi kéo dài liền mạch từ đầu đến đuôi tạo nét khỏe khoắn. Trong khi đuôi xe với những nét cắt gọt dứt khoát, hiện đại.

Thiết kế của Brio trung tính, phù hợp với cả nam và nữ sử dụng. Xe sử dụng vành 15 inch trên bản RS, trong khi bản G là 14 inch. Tuy nhiên, phần nội thất chưa tương đương với vẻ hiện đại, trẻ trung ở ngoại thất. Màn hình thông tin-giải trí, cần số và các nút bấm giống phong cách cũ.

>>> Khám phá chi tiết Honda Brio: Giá bán, thông số & đánh giá

6. VinFast Fadil | 425.000.000 VND

Mẫu xe của VinFast chỉ có 3 phiên bản, không gian không rộng như i10 nhưng lắp động cơ 1.4 có công suất tốt nhất phân khúc 98 mã lực, hộp số CVT, chứng nhận an toàn năm sao từ Asean NCAP và một lượng lớn hàm lượng công nghệ an toàn như cân bằng điện tử, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, chống lật, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát lực kéo.

Ngoài ra các chương trình VinFast đưa ra cũng được xem là cú hích để đẩy mẫu xe này lên đỉnh bảng phân khúc hạng A, với nhiều ưu đãi về giá và trả góp miễn lãi vay hai năm đầu, giúp nhiều khách hàng mới mua xe lần đầu hoặc tài chính eo hẹp có cơ hội tiếp cận.

>>> Bảng giá xe VinFast Fadil & khuyến mãi mới nhất

7. Toyota Vios | 483.000.000 VND

Toyota Vios - mẫu xe hơi giá rẻ luôn đứng hạng nhất. Từ khi được giới thiệu lần đầu vào 2003 đến nay vẫn là át chủ bài của Toyota tại thị trường Việt Nam. 

Những thứ Vios có được đều vừa phải, ở mức độ đủ, tất nhiên ngày càng cố gắng để nâng cấp mỗi kỹ năng. Nhờ mỗi thứ có một chút, mẫu xe của Toyota được ưa chuộng nhất trong lớp học, và bỏ xa các đối thủ khác. Về lý thuyết kinh doanh, đó là sự phù hợp. Vios có thể không xuất sắc nhất, nhưng phù hợp nhất với khách hàng Việt.

Mẫu sedan của Toyota không được đánh giá cao về trải nghiệm lái nhưng là cái tên bảo chứng cho sự bền bỉ, yếu tố thương hiệu và giá trị bán lại. Bất chấp những ý kiến trái chiều về thiết kế chậm thay đổi, tiện nghi thường đi sau các đối thủ, Toyota Vios vẫn dẫn đầu doanh số phân khúc và toàn thị trường Việt Nam.

Những nâng cấp trên Vios 2021 không phải là mới nhất so với các đối thủ và dù giá tăng nhưng nhiều khả năng vẫn sẽ giúp mẫu xe này "mạnh" thêm thay vì ngược lại.

BẢNG GIÁ TOYOTA VIOS
Phiên bản Màu sắc Giá mới (triệu VND)
Toyota Vios E MT (7 túi khí) Trắng ngọc trai 503
Màu khác 500
Toyota Vios E MT (3 túi khí) Trắng ngọc trai 486
Màu khác 483
Toyota Vios E CVT (3 túi khí) Trắng ngọc trai 539
Màu khác 536
Toyota Vios E CVT (7 túi khí) Trắng ngọc trai 558
Màu khác 550
Toyota Vios G CVT Trắng ngọc trai 589
Màu khác 581
Toyota Vios GR-S  Trắng ngọc trai 638
Màu khác 630
Ưu điểm Nhược điểm
  • Thực dụng, đáp ứng tốt nhiều nhu cầu sử dụng
  • Nội thất rộng rãi, khoang hành lý lớn
  • Vận hành ổn định, bền bỉ, tiết kiệm
  • An toàn đạt chuẩn 5 sao ASEAN NCAP
  • Giữ giá tốt, dễ bán lại
  • Trải nghiệm lái chưa thú vị.
  • Không có cửa gió điều hoà hàng ghế sau.

Xe ô tô giá rẻ chắc chắn sẽ còn đó những thiếu sót. Tuy nhiên, nếu bạn là người mua xe lần đầu với tài chính có hạn, thì những lựa chọn trên chắc chắn là tối ưu nhất.

>> Xem thêm: TOP 5 xe 4 chỗ giá rẻ bán chạy nhất thị trường Việt 2022

Theo ArtTimes - Link gốc