500 triệu mua xe gì tốt nhất 2022?

14:19 | 31/07/2022 - Loanh Quanh
Với 500 triệu, bạn sẽ có rất nhiều lựa chọn để mua cho mình một một mẫu xe phù hợp.

Sở hữu một chiếc xe ô tô phục vụ mục đích đi loại hàng ngày hay các loại hình kinh doanh vận tải đã không còn là điều quá xa xỉ đối với người dân Việt Nam hiện nay.

Giá bán xe rẻ hơn cùng thu nhập trung bình của người dân tăng khoảng thời gian vừa đã khiến thị trường xe ô tô Việt Nam được đánh giá là rất sối động, đặc biệt là phân khúc xe đô thị cỡ nhỏ tầm giá 400 - 500 triệu đồng.

Trong phân khúc xe đô thị giá rẻ, không chỉ có sự xuất hiện của các dòng xe hatchback hạng A mà còn có cả những mẫu sedan phân khúc B như Kia Soluto hay Mitsubishi Attrage.

Xem thêm:

Với 500 triệu nên mua ô tô mới nào trong năm 2022?

Xe hatchback hạng A giá từ 400 - 500 tốt nhất

VinFast Fadil

VinFast Fadil
VinFast Fadil

Đại diện tới từ Việt Nam này là sản phẩm nhận được sự chú ý vô cùng lớn từ truyền thông và đông đảo người yêu xe trên khắp đất nước.

Hơn cả một mẫu xe đơn thuần, Fadil còn là niềm tự hào và hy vọng to lớn về một giấc mơ sở hữu nền công nghiệp sản xuất ô tô của Việt Nam. Chiếc xe Fadil 2022 hiện có mức giá khá cao đi kèm với những trang bị vượt trội hơn hầu hết các đối thủ cùng phân khúc hiện nay.

VinFast Fadil được trang bị khối động cơ xăng dung tích 1.4 lít, với kiểu sắp xếp 4 xi-lanh thẳng hàng. Mức công suất tối đa là 98 mã lực tại 6200 vòng/ phút và momen xoắn cực đại 128 Nm tại 4400 vòng/ phút.

Giá xe:

  • Giá xe VinFast Fadil Tiêu chuẩn: 425 triệu đồng
  • Giá xe VinFast Fadil Nâng cao 459 triệu đồng
  • Giá xe VinFast Fadil Cao cấp: 499 triệu đồng

Ưu điểm VinFast Fadil

  • Thiết kế nhỏ gọn, linh hoạt và trẻ trung
  • Chức năng an toàn được trang bị hiện đại
  • Khả năng vận hành mạnh mẽ

Nhược điểm VinFast Fadil

  • Thiết kế khoang lái và vô lăng chưa thực sự mang tính thẩm mỹ

*** Tham khảo chi tiết nội - ngoại thất chiếc VinFast Fadil: Tại đây

Kia Morning

Kia Morning
Kia Morning

Kia Morning luôn là sản phẩm rất đáng cân nhắc tại phân khúc xe cỡ A trong tầm giá 500 triệu đồng.

Với những ưu điểm thiết thực như thiết kế nhỏ gọn, thuận tiện di chuyển, trang bị tiện nghi dễ sử dụng, cùng với khả năng vận hành tiết kiệm nhiên liệu, chi phí dịch vụ hợp lý, đại diện tới từ Hàn Quốc này luôn có chỗ đứng vững chắc tại thị trường Việt Nam.

Xe Morning 2022 tiếp tục được trang bị động cơ xăng Kappa 4 xy-lanh dung tích 1.25L, trục cam đôi DOHC. Công suất tối đa đạt được là 86 mã lực ở 6.000 vòng/phút và mô men xoắn cực đại 120 Nm tại 4.000 vòng/phút, cùng với hai tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Giá xe:

  • Giá xe KIA Morning AT: 389 triệu đồng
  • Giá xe KIA Morning AT Premium: 409 triệu đồng
  • Giá xe KIA Morning GT Line: 439 triệu đồng
  • Giá xe KIA Morning X Line: 439 triệu đồng

Ưu điểm KIA Morning

  • Thiết kế trẻ trung, thể thao
  • Nội thất cho cảm giác cao cấp hơn so với mặt bằng chung các xe hạng A
  • Trang bị hiện đại hàng đầu phân khúc
  • Động cơ đáp ứng sức mạnh tốt khi đi phố
  • Trang bị an toàn có cả cân bằng điện tử & khởi hành ngang dốc
  • Nhỏ gọn, linh hoạt, là một mẫu xe cỡ nhỏ đô thị tốt

Nhược điểm KIA Morning

  • Không gian hàng ghế sau không rộng bằng một số đối thủ

*** Tham khảo đánh giá chi tiết về chiếc KIA Morning: Tại đây

Hyundai Grand i10

Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10

Chiếc xe từng được mệnh danh là “vua doanh số” với sự yêu chuộng của đông đảo khách hàng Việt Nam, trước khi có sự xuất hiện của "gà nhà" VinFast Fadil.

I10 sở hữu hàng loạt ưu điểm như mang tới tùy chọn Sedan khác biệt hoàn toàn với hàng loạt đối thủ cùng phân khúc chỉ có tùy chọn Hatchback. Bên cạnh đó, xe còn được trang bị hàng loạt tính năng vượt trội, hấp dẫn trong tầm giá cùng tính thanh khoản tốt và giá trị bán lại cao.

Giá xe:

  • Giá xe Hyundai Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn: 360 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT tiêu chuẩn: 380 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Grand i10 1.2 MT: 405 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT: 425 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Grand i10 1.2 AT: 435 triệu đồng
  • Giá xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 AT: 455 triệu đồng

Ưu điểm Hyundai Grand i10

  • Thiết kế trẻ trung, hiện đại, cá tính
  • Kích thước tăng, nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Bổ sung nhiều tính năng nổi bật Cruise Control, cửa gió hàng ghế sau, màn hình trung tâm 8 inch…
  • Động cơ 1.2L đáp ứng khá tốt sức mạnh cần thiết, có độ vọt, tiết kiệm nhiên liệu
  • Hệ thống an toàn tốt, có cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc, cảm biến áp suất lốp…

Nhược điểm Hyundai Grand i10

  • Giá tăng so với trước
  • Động cơ cho hiệu suất thấp hơn đời cũ

*** Tham khảo chi tiết những đánh giá mới nhất về chiếc i10 của Auto5: Tại đây

Honda Brio

Honda Brio
Honda Brio

Honda Brio là mẫu xe đô thị quen thuộc tại nhiều thị trường Đông Nam Á như Thái Lan hay Indonesia. Xe được bán ra tại Việt Nam từ tháng 6 năm 2019.

Brio thực sự ghi điểm bởi thiết kế phá cách, thể thao và hiện đại dù chỉ là một mẫu xe nhỏ. Ngoài ra, đại diện tới từ Nhật Bản này cũng được đánh giá rất cao ở tính bền bỉ và ổn định.

Xe Honda Brio 2022 đang bán tại thị trường Việt Nam với 3 phiên thì tất cả đều sử dụng động cơ 4 xi-lanh 1,2 lít, công suất 90 mã lực, mô-men xoắn cực đại 110 Nm, kết hợp với hộp số CVT. Tại Việt Nam, Honda sẽ không mang về phiên bản số sàn giống như trường hợp của mẫu sedan Honda City hay Honda Jazz.

Giá xe:

  • Giá xe Honda Brio G: 418 triệu đồng
  • Giá xe Honda Brio RS: 452 triệu đồng

Ưu điểm Honda Brio

  • Thiết kế cá tính, chất riêng
  • Nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Hệ thống treo êm, khung gầm chắc chắn
  • Vận hành mượt, tăng tốc tốt ở dải tốc thấp
  • Khả năng cách âm được đánh giá cao trong phân khúc

Nhược điểm Honda Brio

  • Giá cao
  • Điều hoà làm lạnh không sâu
  • Hàng ghế sau gập lại cả băng hơi bất tiện
  • Động cơ gầm to, cách âm khoang máy chưa tốt khi xe tăng tốc
  • Thiếu một số trang bị: vô lăng bọc da, ghế bọc da, điều hoà tự động, đèn hậu LED…
  • Hệ thống an toàn sơ sài

*** Tham khảo chi tiết chiếc Honda Brio: Tại đây

Toyota Wigo

Toyota Wigo
Toyota Wigo

So với các đối thủ hiện nay, Toyota bị đánh thấp ở hầu hết các hạng mục về trang bị khi mà chiếc xe này chỉ có được những tính năng rất cơ bản tới mức sơ sài.

Tuy nhiên, điểm mạnh của sản phẩm này chính là thương hiệu “Toyota”, vốn đã in sâu vào tâm thức người dùng Việt nhờ sự bền bỉ, ổn định, tiết kiệm cùng giá trị bán lại cao. Do đó, hiện nay xe Wigo 2022 vẫn có doanh số khá ổn và thậm chí còn nhảy vọt trong một số tháng.

Giá xe:

  • Giá xe Toyota Wigo MT: 352 triệu đồng
  • Giá xe Toyota Wigo AT: 385 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Wigo

  • Thiết kế năng động, thể thao
  • Gầm xe cao nhất phân khúc
  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
  • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • An toàn đạt chuẩn 4 sao NCAP

Nhược điểm Toyota Wigo

  • Nội thất khá “thô”
  • Trang bị công nghệ còn sơ sài, thua kém nhiều đối thủ

*** Tham khảo thêm: Giá lăn bánh xe Toyota Wigo chi tiết cho từng phiên bản

Xe sedan hạng B giá từ 400 - 500 đáng mua nhất

KIA Soluto

Kia Soluto
Kia Soluto

Soluto là cái tên mới trong phân khúc vốn có sự cạnh tranh gay gắt tại Việt Nam. Trong gần hai năm làm quen với khách Việt, Soluto từng bước khẳng định được vị thế trong phân khúc vốn dành cho người mua xe lần đầu. Trong quý I/2021, mẫu sedan cỡ B của Kia bán 1.531 xe, nằm top 5 sedan bán chạy nhất toàn quốc.

Kia Soluto có thiết kế hoàn toàn mới, trang bị tiện nghi, ứng dụng các công nghệ hiện đại. Nguồn gốc lắp ráp trong nước cũng khiến nhà phân phối chủ động hơn về nguồn cung, doanh số trong các tháng đầu năm duy trì ổn định từ 400-600 xe mỗi tháng.

Mẫu sedan cỡ B có ngoại hình trẻ trung, điểm độc đáo của hãng xe Hàn. Phiên bản sedan là tác phẩm của nhà thiết kế nổi tiếng người Đức Peter Schreyer, Giám đốc Thiết kế của Kia. Xe có lưới tản nhiệt mũi hổ đặc trưng, đường viền mạ crôm nối liền hai cụm đèn chiếu sáng.

Giá xe:

  • Giá xe KIA Soluto MT: 369 triệu đồng
  • Giá xe KIA Soluto MT Deluxe: 404 triệu đồng
  • Giá xe KIA Soluto AT Deluxe: 444 triệu đồng
  • Giá xe KIA Soluto AT Luxury: 474 triệu đồng

Ưu điểm KIA Soluto

  • Giá xe cực cạnh tranh
  • Thiết kế phần đầu xe trẻ trung, thể thao, nhiều điểm nhấn
  • Không gian nội thất tương đối rộng rãi, khoang hành lý lớn bậc nhất phân khúc
  • Động cơ có độ vọt, vận hành thoải mái trong phố
  • Vô lăng nhẹ, đi phố nhẹ nhàng

Nhược điểm KIA Soluto

  • Khả năng cách âm chưa tốt
  • Trang bị hơi “nghèo nàn”

*** Tham khảo chi tiết giá lăn bánh KIA Soluto mới nhất: Tại đây

Mittsubishi Attrage

Mitsubishi Attrage
Mitsubishi Attrage

Tuy chỉ là nâng cấp giữa vòng đời nhưng Mitsubishi Attrage 2021 lại có nhiều sự thay đổi hấp dẫn đáng kể. Xe được tái thiết kế ấn tượng hơn, không gian hàng ghế sau rộng rãi bất ngờ, trang bị có cả đèn Bi-LED, Cruise Control, Apple CarPlay/Android Auto, camera lùi, cân băng điện tử, khởi hành ngang dốc… Dù là xe nhập khẩu nhưng giá bán Attrage khá hợp lý chỉ từ 375 triệu đồng.

Tuy nhiên, trong khi hầu hết đối thủ cùng phân khúc hạng B như Kia Soluto, Hyundai Accent, Toyota Vios, Honda City… đều sử dụng động cơ 1.4L – 1.5L thì Attrage chỉ dùng động cơ nhỏ 3 xi lanh dung tích 1.2L. Điều này khiến nhiều người lo ngại về khả năng vận hành của Attrage.

Những tiện nghi cơ bản trên Attrage đầy đủ với nhu cầu đi lại hàng ngày trong phố, với vô-lăng tích hợp các nút bấm chức năng, màn hình 7 inch cảm hứng hỗ trợ Apple CarPlay, âm thanh 6 loa, đề nổ bằng nút bấm, điều hòa tự động, kính lái lên/xuống một chạm.

Giá xe:

  • Giá xe Mitsubishi Atrage MT: 375 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Atrage CVT: 460 triệu đồng
  • Giá xe Mitsubishi Atrage CVT Premium: 485 triệu đồng

Ưu điểm Mitsubishi Atrage

  • Thiết kế mới bắt mắt
  • Không gian rất rộng rãi, nhất là hàng ghế sau
  • Có nhiều trang bị đáng chú ý: đèn Bi-LED, Apple CarPlay/Android Auto, Cruise Control, khởi động bằng nút bấm, điều hoà làm lạnh tốt, gập gương tự động khi lùi…
  • Động cơ 1.2L đi phố không yếu, có độ vọt ở nước ga đầu
  • Mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm
  • Xe nhập khẩu có giá bán hợp lý

Nhược điểm Mitsubishi Atrage

  • Động cơ 1.2L có khả năng tăng tốc hạn chế hơn các xe đối thủ 1.4L hay 1.5L
  • Cách bố trí ổ cắm USB, ngăn để đồ, nút bấm tay nắm cửa… chưa được hợp lý
  • Phanh sau vẫn dùng phanh tang trống

*** Tham khảo thêm những đánh giá mới nhất về chiếc Mitsubishi Atrage: Tại đây

» Lưu ý: Một vài mẫu sedan hạng B có giá niêm yết dưới 500 triệu đồng nhưng do giá lăn bánh vượt mức 500 triệu đồng nên sẽ không được liệt kê vào dánh sách trên. Quý độc giả vui lòng tham khảo bài viết những mẫu xe ô tô trong tầm giá 700 triệu của Auto5.

Với 500 triệu, khách hàng nên mua xe cũ gì trong năm 2022?

1. Hyundai Accent (2017 - 2021)

Hyundai Accent 2018
Hyundai Accent 2018

Kiểu dáng - phân khúc: B-sedan

Số chỗ ngồi: 05

Hyundai Accent là một trong những gợi ý tốt nhất hiện nay bởi đây là mẫu ô tô rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam, thích hợp phục vụ gia đình hoặc chạy dịch vụ. Với định mức 430- 490 triệu, Hyundai Accent cũ đời 2017 - 2021 là một lựa chọn vừa tầm.

Ưu điểm Hyudai Accent 2018

  • Mức giá bán cạnh tranh so với các đối thủ trong phân khúc
  • Kiểu dáng thiết kế đẹp, thời trang
  • Trang bị tính năng tiện nghi hấp dẫn trong tầm giá bán
  • Trang bị an toàn đầy đủ ở các phiên bản

Nhược điểm Hyundai Accent 2018

  • Không gian trần và khoảng duỗi chân thoải mái cho người dưới 1m7, không rộng rãi bằng Vios và City
  • Hàng ghế sau không có cửa gió điều hoà và gác tay trung tâm
  • Phản ứng mặt đường của vô-lăng chưa tốt
  • Accent chỉ trang bị động cơ 1.4L nhỏ hơn so với các đối thủ, sức mạnh hơi yếu hơn đối thủ
  • Ghế xe màu sáng dễ bám bẩn hơn

2. Toyota Vios (2018 - 2020)

Toyota Vios 2018

Kiểu dáng - phân khúc: B-sedan

Số chỗ ngồi: 05

Nếu đang phân vân 500 triệu nên mua xe cũ gì bền, giữ giá tốt thì Toyota Vios là một sự lựa chọn tuyệt vời. Phiên bản E dường như là sự lựa chọn tốt nhất trong phân khúc này, bao gồm cả bản số sàn và số tự động mức giá giao động từ 400 - 490 triệu đồng.

Ưu điểm Toyota Vios 2018

  • Trang bị ngoại nội thất đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng cho một chiếc xe hạng B
  • Không gian cabin rất rộng rãi, đặc biệt là hàng ghế sau
  • Khoang hành lý dung tích lớn, chở nhiều đồ
  • Các chi tiết thiết kế nội ngoại thất chắc chắn mang đến sự bền bỉ
  • Động cơ 1.5L kết hợp hộp số CVT vận hành tốt, tăng tốc khá nhanh đáp ứng tốt việc vượt xe nhanh

Nhược điểm Toyota Vios 2018

  • Khả năng cách âm không quá nổi bật, tiếng ồn động cơ khi chạy tốc độ cao khá lớn
  • Vô-lăng thô, cảm giác lái không quá mượt
  • Xe chưa trang bị camera lùi dù ở phiên bản cao cấp
  • Không có tính năng điều khiển hành trình-ga tự động
  • Vị trí đặt các cổng kết nối USB bất tiện
  • Thiết kế hướng cửa gió điều hoà kém thoải mái

3. Honda City (2018 - 2019)

Honda City 2018
Honda City 2018

Kiểu dáng - phân khúc: B-sedan

Số chỗ ngồi: 05

Mua xe ô tô khoảng 500 triệu đồng mà không tham khảo Honda City 2018 thì quả thực là một thiếu sót. Xe còn gấy ấn tượng bởi thiết kế thể thao khá phù hợp với những đối tượng khách hàng trẻ tuổi. 

Với 500 triệu đồng, người mua xe cũ có cơ hội sở hữu Honda City đời 2018 - 2019, ODO thấp, không lầm lỗi, không đâm va, không phạt nguội, vận hành tốt.

Ưu điểm Honda City 2018

  • Thiết kế mới hiện đại, mang tính thể thao và trẻ trung hơn
  • Nội thất cao cấp được bọc da khá tốt
  • Hệ thống giải trí cao cấp
  • Không gian nội thất thoải mãi
  • Khoang hành lý có dung tích lớn nhất trong phân khúc
  • Động cơ cho sức mạnh vận hành cao nhất trong phân khúc
  • Trang bị an toàn tốt nhất phân khúc xe sedan hạng B

Nhược điểm Honda City 2018

  • Giá bán khá cao so với các đối thủ trong phân khúc xe hạng B
  • Gầm xe chỉ 135 mm sẽ khiến việc di chuyển đường xấu cũng như leo lề, đi đường xấu khó khăn hơn
  • Phanh phía sau vẫn là tang trống, làm giảm tính thẩm mỹ cho xe
  • Do trọng lượng nhẹ nên khi di chuyển với tốc độ cao, Honda City thiếu cảm giác đầm chắc.
  • Hệ thống điều hoà có khả năng làm lạnh chưa tốt
  • Bảng điều khiển cảm ứng hiện đại nhưng dễ gây phân tâm người dùng do phải xem thông số trên màn hình khi điều khiển
  • Thiếu tính năng đèn tự động, gạt mưa tự động

4. Mitsubishi Xpander (2019 - 2020)

Mitsubishi Xpander 2019
Mitsubishi Xpander 2019

Kiểu dáng - phân khúc: MPV giá rẻ

Số chỗ ngồi: 07

"Ông vua" phân khúc xe 7 chỗ giá rẻ không còn quá xa lạ với khách hàng Việt Nam. Xe sở hữu thiết kế trẻ trung và nhiều trang bị tiện nghị bậc nhất phân khúc. Với mức giá dưới 500 triệu đồng gì một chiếc Xpander bản số sàn đời 2019 - 2020 là khá ổn để có thể sử dụng đi lại hàng ngày hoặc chạy dịch vụ.

Ưu điểm Mitsubishi Xpander 2019

  • Giá bán tốt cho một chiếc xe 7 chỗ
  • Kiểu dáng thiết kế đẹp và ấn tượng
  • Ngoại thất trang bị đèn LED định vị, đèn hậu LED
  • Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ (bản MT chỉnh điện và đèn báo rẽ)
  • Mâm xe hợp kim 16 inch cho cả hai phiên bản
  • Bản AT được trang bị khá tốt trong tầm giá như vô-lăng và cần số bọc da, vô-lăng tích hợp điều chỉnh âm thanh, điều khiển hành trình, giải trí DVD, màn hình trung tâm, kết nối USB/Bluetooth
  • Trang bị an toàn tốt, tương đồng ở hai phiên bản với Phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc.

Nhược điểm Mitsubishi Xpander 2019

  • Xe trang bị ghế nỉ cho cả hai phiên bản, người dùng phải bỏ thêm chi phí để nâng cấp ghế da sử dụng
  • Chỉ trang bị an toàn 2 túi khí và không có cảm biến lùi
  • Phanh tay thiết kế thô
  • Còi xe kém
  • Động cơ nhỏ cho khả năng tăng tốc không quá nhanh, vì thế khi vượt xe cần nhiều khoảng trống hơn
  • Xe gào lớn khi vượt nhanh
  • Xe đủ tải tăng tốc, đề pa có độ trễ
  • Hàng ghế thứ 3 tựa đầu thấp dễ chạm trần xe khi đi đường sỏi đá với người có chiều cao 1,7m
  • Cách âm gầm ở mức trung bình, độ ồn hàng ghế thứ 3 nhiều hơn so với 2 hàng ghế đầu.

5. KIA Cerato (2019 - 2020)

Kia Cerato 2019
Kia Cerato 2019

Kiểu dáng - phân khúc: C-sedan

Số chỗ ngồi: 05

Sức hút của Kia Cerato trong phân khúc sedan hạng C là điều không thể chối cãi. Đây thực sự là một cái tên hấp dẫn trong tầm giá 500 triệu nên mua xe gì. Ngoại hình thể thao, nội thất rộng rãi, nhiều đồ chơi công nghệ, giá rẻ,... là thế mạnh của mẫu xe này.

Trong khoảng giá 500 triệu đồng, người mua có thể hướng đến Kia Cerato cũ đời 2019 - 2020 (bản Deluxe và Luxury). Xe còn mới, chức năng hoạt động tốt, nguyên bản.

Ưu điểm KIA Cerato 2019

  • Kiểu dáng thiết kế đẹp, trẻ trung và hiện đại
  • Các chất liệu ốp nội thất tốt, mềm tay
  • Xe vận hành êm ái khi chạy phố và đi đường trường
  • Khả năng cách âm ấn tượng
  • Động cơ có độ vọt ở tốc độ thấp, vận hành linh hoạt
  • Vô-lăng chắc chắn, có cảm giác lái tốt
  • Tầm nhìn phía trước ở vị trí người lái tốt, có thể nhìn hết mũi xe giúp dễ canh lề

Nhược điểm KIA Cerato 2019

  • Gương chiếu hậu xe khá nhỏ, hạn chế tầm nhìn
  • Khi xe tăng tốc nhanh, nhiều tiếng gào lớn của động cơ vọng vào cabin xe
  • Trần xe hàng ghế sau trượt về phía sau làm cho không gian cabin kém thoáng
  • Không có cổng sạc USB cho hàng ghế sau
  • Xe chưa trang bị tính năng gạt mưa tự động, lẫy chuyển số trên vô-lăng
  • Các chế độ lái Drive Mode chỉ có sự tác động đến độ nặng nhẹ vô-lăng, không tác động đến động cơ hay độ trễ chân ga.

Tham khảo thêm:

» Lưu ý: Trước khi tiến hành giao dịch mua xe cũ, việc xác minh nguồn gốc, chất lượng, tình trạng máy móc, khả năng vận hành,... luôn đặt lên hàng đầu. Với những người không thạo về xe, biện pháp tốt nhất là bỏ thêm chi phí đưa xe đến nơi có chuyên môn để kiểm tra.

Theo Tạp chí Người Đưa Tin - Link gốc