Subaru Forester

Xếp hạng: 7.6/10 Star
Giá từ 1.128.000.000
Động cơ
2.0 H4
Hộp số
CVT
Xuất xứ
Nhập khẩu
Kiểu dáng
SUV

Tổng quan Subaru Forester 

Subaru Forester - mẫu SUV được nhập khẩu và cạnh tranh với những đối thủ như Honda CR-V, Mazda CX-5, Hyundai Tucson, Mitsubishi Outlander và Nissan X-Trail.

Tên tuổi Subaru được biết đến với những người thích lái, như động cơ boxer, hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian và mới đây là công nghệ an toàn Eyesight.

1. Ngoại thất Subaru Forester 

Thiết kế của Forester mang nét đặc trưng nhà Subaru. Cụm đèn pha LED điều chỉnh tự động và tự động điều chỉnh theo góc lái, đèn ban ngày  và đèn sương mù LED, cản trước/sau kiểu dáng hầm hố, hốc gió hai bên đèn sương mù mạ crôm. Nắp ca-pô cơ bắp với những đường gân dập nổi. Cụm đèn hậu thừa hưởng thiết kế từ đèn ban ngày.

Tuy cơ bắp, nam tính nhưng Forester dường như không vừa mắt khách hàng Việt. Những mẫu xe bán chạy hiện nay đều có thiết kế mượt mà và thiên về đường nét bóng bẩy hơn. 

Xe dài 4.625 mm, rộng 1.815 mm, cao 1.730 mm, nhỉnh hơn CR-V, Tucson. Chiều dài cơ sở 2.670 mm, dài hơn 10 mm so với CR-V và bằng Tucson. Khoảng sáng gầm 220 mm cũng cao hơn đối thủ. Forester phát triển dựa trên khung gầm toàn cầu GSP, có độ cứng chịu xoắn cao hơn 70% và độ rung động thân xe thấp hơn 50% so với khung gầm thế hệ cũ. Khung gầm GSP sử dụng thép cường độ cứng nhiều hơn 55%, trong khi thế hệ trước chỉ 45%. Khung gầm mới cũng cho khả năng cách âm tốt hơn.

2. Nội thất Subaru Forester 

Ngồi vào khoang lái, nội thất rộng rãi, tầm nhìn rộng, cột A thiết kế mảnh kết hợp với gương hậu đặt xa cột, gần như không điểm mù. Bảng điều khiển trung tâm hướng đến người lái. Vô-lăng bọc da phong cách thể thao, trang trí thêm với đường viền mạ crôm, tích hợp nút bấm chế độ lái thể thao Sport và lãy chuyển số.

Nổi bật ở cụm điều khiển cần số là núm xoay X-mode lựa chọn hệ thống lái với từng địa hình khác nhau. Hàng ghế trước chỉnh điện 8 hướng, bàn đạp ốp nhôm thể thao. Hệ thống điều hòa tự động hai vùng độc lập. Phanh tay điện tử kết hợp hỗ trợ phanh tự động.

Forester lắp công nghệ hỗ trợ người lái Eyesight với hai camera gắn trên kính lái, nhận diện giao thông và chướng ngại vật phía trước (cả người và phương tiện). Hai camera này thu hình ảnh và truyền về ECU để xử lý. Gặp chướng ngại vật phía trước thì hệ thống đưa ra cảnh báo bằng tiếng bíp và tự phanh nếu người lái không xử lý kịp thời. Tính năng này phát huy khi kích hoạt kiểm soát hành trình và di chuyển với tốc độ từ 30-180 km/h. Ngoài phanh tự động, Eyesight còn hỗ trợ kiểm soát hành trình, kiểm soát bướm ga, cảnh báo chệch làn, thông báo xe phía trước di chuyển và bám theo.

3. Động cơ Subaru Forester 

Động cơ boxer với 4 xi-lanh nằm đối xứng (4H) dung tích hai lít, phun xăng trực tiếp, công suất 156 mã lực ở vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 196 Nm tại 4.000 vòng/phút. Hộp số vô cấp CVT với bảy cấp số ảo, kết hợp với hệ thống dẫn động bốn bánh toàn thời gian đối xứng (S-AWD). 

Ưu điểm và nhược điểm Subaru Forester

Ưu điểm

- Nội thất rộng rãi và thoải mái - Khả năng off-road ấn tượng - Vận hành êm ái và tiết kiệm nhiên liệu tốt

Nhược điểm

- Khả năng tăng tốc kém - Hộp số CVT không thực sự nhạy bén

Bảng giá Subaru Forester

Phiên bản Động cơ Công suất (mã lực) Giá niêm yết
Forester 2.0i-L Boxer 2.4 H4 150 969.000.000
Forester 2.0i-S Boxer 2.4 H4 150 1.119.000.000
Forester 2.0i-S EyeSight Boxer 2.4 H4 150 1.219.000.000
Forester 2.0i-S EyeSight GT Edition Boxer 2.4 H4 150 1.219.000.000
Forester 2.0i-L EyeSight Boxer 2.4 H4 150 1.228.000.000

Màu xe Subaru Forester

  • Crystal Black Silica
  • Horizon Blue Pearl
  • Magnetite Gray Metallic
  • Ice Silver Metallic
  • Jasper Green Metallic
  • Crystal White Pearl
  • Crimson Red Pearl
  • Sepia Bronze Metallic

Thông số kỹ thuật

Tên xe Subaru Forester
Dài x rộng x cao (mm) 4610x1795x1735
Khoảng sáng gầm xe (mm) 220
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 10.6
Hộp số CVT
Công suất tối đa (KW @ vòng/phút) 150
Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 198
Từ khóa: Subaru Forester, SUV
Dòng xe khác